• Luat minh khue
  • Tu van luat
  • Tu van luat ly hon
  • Tu van luat minh khue

Tư vấn luật, Tư vấn pháp luật, Dịch vụ luật sư, luật sư doanh nghiệp, Công ty luật

Tư vấn luật, Tư vấn pháp luật, Dịch vụ luật sư, luật sư doanh nghiệp, Công ty luật

DỰ THẢO QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY CỔ PHẦN

.Tư vấn thay đổi giấy phép kinh doanh ?

(Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162)

-----------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG I

NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

 

 

Điều 1- Những căn cứ pháp lý

 

Quy chế về hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần .......được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau đây:

 

1.1-            Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa IX  ngày 12/6/1999;

 

1.2-            Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp” ;

 

1.3-            Nghị định số 125/2004/NĐ-CP ngày 19/5/2004 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2000/NĐ-CP";

 

1.4-            Điều lệ của Công ty Cổ phần ...... đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 04 tháng 0.. năm 200..  tại .....

 

 

Điều 2- Phạm vi điều chỉnh

 

Quy chế  này điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần .......

 

 

Điều 3- Đối tượng điều chỉnh

 

Đối tượng điều chỉnh của qui chế này bao gồm:

 

3.1-           Cơ cấu Ban Kiểm soát của Công ty;

 

3.2-           Trách nhiệm pháp lý của Ban Kiểm soát;

 

3.3-           Tiêu chuẩn của các thành viên Ban Kiểm soát;

 

3.4-           Quyền và nghĩa vụ của Ban Kiểm soát;

 

3.5-           Hoạt động của Ban Kiểm soát.

 

3.6-           Cuộc họp của Ban Kiểm soát.

 

3.7-           Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát.

 

 


CHƯƠNG II

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

 

Điều 4- Trách nhiệm pháp lý của Ban Kiểm soát

 

4.1-           Ban Kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông thực hiện giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm bảo vệ lợi ích của Công ty và Cổ đông.

 

4.2-           Đối tượng chịu sự giám sát của Ban Kiểm soát là:

 

a)                  Các hoạt động  của Hội đồng quản trị trong quản lý Công ty;

 

b)                  Các hoạt động điều hành Công ty của Giám đốc và bộ máy điều hành;

 

c)                  Các chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty do Kế toán trưởng lập, Giám đốc Công ty duyệt và trình Hội đồng quản trị.

 

 

Điều 5- Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm soát.

 

5.1-           Ban Kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các thành viên Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các kết luận giám sát của mình đối với sự phát triển của Công ty.

 

5.2-           Mục tiêu hoạt động của Ban Kiểm soát là bảo vệ lợi ích của Cổ đông, của Công ty, đảm bảo Công ty phát triển bền vững, đảm bảo sự đoàn kết nội bộ giữa các Cổ đông, cân bằng lợi ích giữa các bộ phận trong Công ty;

 

5.3-           Đảm bảo hoạt động bình thường của Công ty, của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty;

 

5.4-           Tôn trọng pháp luật đồng thời đảm bảo tính hợp lý và thực tế;

 

5.5-           Lắng nghe, đấu tranh và ngăn chặn từ xa, phòng ngừa nguy cơ dẫn đến các hành vi làm xâm hại đến lợi ích của Công ty và các Cổ đông;

 

5.6-           Minh bạch hoá các quan hệ, công khai hoá các lợi ích;

 

5.7-           Mẫn cán và trung thực;

 

5.8-           Mềm dẻo nhưng hiệu quả.

 

 

Điều 6- Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ hoạt động

 

6.1-           Cơ cấu tổ chức Ban Kiểm soát gồm 03 (ba) thành viên gồm: 01 Trưởng Ban và 02 Kiểm soát viên. Trong đó, phải có ít nhất 01 thành viên có chuyên môn về kế toán.

 

6.2-           Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 03 (ba) năm. Riêng nhiệm kỳ đầu là 04 (bốn) năm.

 

6.3-            Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ban Kiểm soát do Đại hội đồng quyết định.

 

 

Điều 7- Tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm soát:

 

7.1.            Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

 

7.2.            Là đại diện cho Cổ đông nhóm Cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng;

 

7.3.            Không là người đang giữ các chức vụ quản lý quan trọng trong Công ty và những người liên quan của những người này; bao gồm những người có liên quan quy định tại khoản 14 Điều 3 luật doanh nghiệp, cụ thể là.

 

a)            Thành viên Hội đồng quản trị và những người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị;

 

b)            Các cán bộ trong bộ máy điều hành: Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh và những người có liên quan;

 

c)            Kế toán trưởng, những người có liên quan của Kế toán trưởng và các nhân viên trong phòng Kế toán - Tài vụ;

 

7.4.            Có trình độ chuyên môn về kế toán, kiểm toán hoặc pháp luật kinh tế;

 

7.5.            Chưa từng bị kết án về các tội về quản lý kinh tế.

 

7.6.            Trường hợp các Cổ đông không có người đạt tiêu chuẩn này thì có thể thuê người có trình độ của một Công ty kiểm toán nhưng không phải là người trong Công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán hàng năm cho Công ty

 

 

Điều 8- Bãi miễn tư cách thành viên Ban Kiểm soát:

 

Thành viên Ban Kiểm soát bị bãi miễn nếu không đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 quy chế này, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao, bao gồm các trường hợp sau:

 

8.1-           Để sót, không phát hiện được các sai phạm, có hành vi thông đồng bao che cho các hành vi vi phạm nghĩa vụ quản lý Công ty của Hội đồng quản trị, các cán bộ trong bộ máy điều hành dẫn đến gây thiệt hại cho Công ty, cho lợi ích của Cổ đông.

 

8.2-           Hoạt động không mẫn cán, không đánh giá được tính hợp lý, tính hợp pháp của các chứng từ, hoá đơn sổ sách kế toán, các hợp đồng kinh tế;

 

8.3-           Mất, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn đủ năng lực hành vi;

 

8.4-           Vắng mặt không tham dự họp Ban Kiểm soát liên tục trong 3 kỳ họp mà không được sự chấp thuận của Trưởng Ban Kiểm soát;

 

8.5-           Bị Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm, miễm nhiệm;

 

8.6-           Đại diện cho Cổ đông là tổ chức, khi tổ chức đó giải thể;

 

8.7-           Bị Cổ đông rút quyền đại diện;

 

8.8-           Thành viên có đơn từ chức gửi đến trụ sở chính của Công ty.

 

 

CHƯƠNG III

NHIỆM VỤ CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

 

Điều 9 - Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh

 

9.1-           Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị” và giám sát việc thực hiện Quy chế đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị ban hành;

 

9.2-           Nắm vững các nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị, quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị để chủ động phối hợp với Hội đồng quản trị trong việc đề xuất các chính sách tài chính, kiểm soát trước khi ký các hợp đồng kinh tế, dân sự thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Đánh giá tính hợp pháp, hợp lý của các nghị quyết của Hội đồng quản trị về thẩm quyền ban hành, về nội dung và tính hiệu quả khi thực hiện;

 

9.3-           Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của các Quy chế về tổ chức và các mối quan hệ của bộ máy điều hành do Giám đốc Công ty trình Hội đồng quản trị trước khi Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám sát việc thực hiện quy chế đã ban hành.

 

9.4-           Nắm vững nhiệm vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc, Tr­ưởng phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty, đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp của các kế hoạch, phân công, điều hành và tính hiệu quả của công tác điều hành Công ty; kiểm soát trước tính hợp pháp hợp lý của các hợp đồng kinh tế, dân sự do Hội đồng quản trị phê duyệt và uỷ quyền cho Giám đốc ký kết để tránh việc các hợp đồng này bị vô hiệu, hoặc có các điều khoản gây bất lợi cho Công ty;

 

9.5-           Kiểm soát sau khi ký đối với các hợp đồng kinh tế, dân sự và các văn bản quản lý do Giám đốc ký. Trong trường hợp này, Ban Kiểm soát có thể kiểm soát trước nếu Giám đốc Công ty đề nghị.

 

9.6-           Kiểm tra tính hợp lý và tình hợp pháp các hợp đồng lao động do Giám đốc ký kết với người lao động, để bảo vệ lợi ích hợp pháp cho người lao động, cân bằng lợi ích của người lao động với lợi ích Công ty, phải ngăn chặn kịp thời các phản ứng của người lao động gây bất lợi cho Công ty.

 

 

Điều 10- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán

 

10.1-       Tham gia xây dựng “Quy chế quản lý vốn, tài sản và công tác kế toán- tài vụ của Công ty” do Giám đốc trình Hội đồng quản trị để phê duyệt và ban hành.

 

10.2-       Giám sát việc thực hiện “ Qui chế quản lý vốn, tài sản và công tác kế toán – tài vụ của công ty”.

 

10.3-       Đánh giá tính hợp lý, tính hợp pháp của chứng từ, hoá đơn tài chính. Định kỳ phải giám sát các chứng từ, hoá đơn, các biên bản về việc thực hiện các hợp đồng. Phát hiện kịp thời những bất hợp lý, bất hợp pháp trong các chứng từ, hoá đơn các biên bản thực hiện các hợp đồng, nhanh chóng đưa ra biện pháp thích hợp để hợp lý hoá, hợp pháp hoá để tránh nguy cơ dẫn đến rủi ro tài chính cho Công ty;

 

10.4-       Đánh giá tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán: hàng tháng phải giám sát và ghi chép sổ kế toán, kiểm tra sự phù hợp giữa chứng từ, hoá đơn với sổ sách kế toán, đảm bảo các số liệu trong sổ sách kế toán là chính xác minh bạch hợp lý và hợp pháp, phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

 

 

Điều 11- Kiểm soát báo cáo tài chính

 

11.1-       Đột xuất hoặc định kỳ thẩm định, kiểm tra tính chính xác, minh bạch, hợp lý, hợp pháp trong báo cáo tài chính trước khi Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông, liên đới chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về những sai sót trong báo cáo tài chính. Việc kiểm tra đột xuất (nếu có) không được quá 02 (hai) lần trong một năm.

 

11.2-       Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến các số liệu trong Báo cáo tài chính, giải thích rõ ràng, minh bạch về ý nghĩa các số liệu trong Báo cáo tài chính.

 

11.3-       Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quy định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của Cổ đông, nhóm Cổ đông sở hữu từ 10% vốn Điều lệ trở nên.

 

11.4-       Khi cần thiết Ban Kiểm soát có thể yêu cầu Hội đồng quản trị phê duyệt trưng dụng một số nhân viên của Công ty làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra trong một thời gian nhất định, hoặc có thể thuê các Công ty kiểm toán hoặc cá nhân có trình độ thích hợp thực hiện việc giám định khi cần thiết.

 

 

Điều 12- Kiểm soát công tác quản lý, điều hành

 

12.1-       Kiểm tra, kiểm soát nội dung của các quy chế: về quản lý nhân sự và chính sách tiền lương, tiền thưởng; về Công tác hành chính quản trị và bảo mật, lưu trữ thông tin trước khi Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

 

12.2-       Giám sát việc thực hiện, bổ sung, sửa đổi những quy chế nói trên.

 

12.3-       Ban hành ngay văn bản đình chỉ hành vi vi phạm nghiêm trọng và/ hoặc vượt thẩm quyền của các thành viên Hội đồng quản trị và các cán bộ trong bộ máy điều hành nếu có bằng chứng chắc chắn và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về quyết định của mình.

 

 

Điều 13- Quan hệ với Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông

 

13.1-       Ban Kiểm soát phải thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản trị  thông báo với Hội đồng quản trị  về kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết quả và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

 

13.2-       Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty giúp Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông trong kỳ họp gần nhất.

 

13.3-       Ban Kiểm soát có trách nhiệm báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính trung thực, chính xác, hợp lý hợp pháp của việc ghi chép lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, và các báo cáo khác của Công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

 

13.4-       Ban Kiểm soát phải lưu giữ các tuyên bố công khai lợi ích của các cán bộ quản lý điều hành của Công ty để giám sát các giao dịch kinh tế dân sự của những người quản lý với những nơi họ có liên quan và những nơi họ có lợi ích để phát hiện và giám sát những giao dịch này, ngăn chặn những thiệt hại có thể xẩy ra đối với Công ty và Cổ đông của Công ty.

 

13.5-       Ban Kiểm soát phải tiếp nhận các khiếu nại của Cổ đông liên quan đến quản lý điều hành Công ty, tổ chức thẩm tra xác minh các khiếu nại báo cáo Hội đồng quản trị và thực hiện việc trả lời các khiếu nại của Cổ đông.

 

13.6-       Ban Kiểm soát được nhân danh Công ty để tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, trực tiếp làm việc và cung cấp tài liệu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời có quyền từ chối làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra nếu cho rằng việc kiểm tra, thanh tra của họ là không phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

 

13.7-       Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, các Giám đốc các đơn vị trực thuộc , Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác phải cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban Kiểm soát, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.

 

13.8-       Ban Kiểm soát không được tiết lộ bí mật của Công ty, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc sử dụng các thông tin được quy định là thông tin bí mật của Công ty. Việc yêu cầu cung cấp thông tin cho Ban Kiểm soát và sử dụng thông tin không được gây ảnh hưởngđến hoạt động quản lý và điều hành của Công ty.

 

 

 

CHƯƠNG IV

TRƯỞNG BAN  VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

 CUỘC HỌP BAN KIỂM SOÁT

 

 

Điều 14- Trưởng Ban Kiểm soát

 

14.1-       Trưởng Ban Kiểm soát được bầu trong số thành viên Ban Kiểm soát;

 

14.2-       Trưởng Ban Kiểm soát phải là Cổ đông của Công ty.

 

14.3-       Khi trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt đi công tác xa, phải cử một thành viên Ban Kiểm soát làm trưởng ban để duy trì hoạt động thường xuyên của Ban Kiểm soát. Trường hợp trưởng Ban Kiểm soát không cử thì các thành viên Ban Kiểm soát còn lại cử một người trong số họ làm trưởng Ban Kiểm soát.

 

14.4-       Trong trường hợp các cổ đông không có  người thay thế đủ tiêu chuẩn, Trưởng Ban Kiểm soát có thể không là Cổ đông của Công ty.

 

14.5-       Trưởng Ban Kiểm soát có quyền và nhiệm vụ sau:

 

a)                  Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát bao gồm các nội dung:

 

·                    Giám sát sự tuân thủ các nội quy, quy chế đã ban hành;

 

·                    Kế hoạch giám sát chứng từ hoá đơn hàng tuần;

 

·                    Kế hoạch giám sát ghi sổ sách kế toán hàng tháng;

 

·                    Giám sát đôn đốc việc lập báo cáo tài chính hàng năm;

 

·                    Giám sát việc thực hiện các quy định về kế toán quản trị;

 

·                    Kiểm soát đánh giá tính hợp pháp tình hợp lý, tính khả thi của các hợp đồng kinh tế, dân sự ký giữa Công ty với khách hàng.

 

b)                  Chuẩn bị chương trình, nội dung các cuộc họp của Ban Kiểm soát, chủ toạ các cuộc họp Ban Kiểm soát phân công kiểm soát viên theo yêu cầu kiểm soát thường xuyên.

 

c)                  Khi có những vấn đề phát sinh lập kế hoạch và tổ chức lực lượng phù hợp để kiểm tra, giám sát đột xuất;

 

d)                  Lập kế hoạch phối hợp cộng tác chặt chẽ với Hội đồng quản trị, ban giám đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát, kiểm tra

 

 

Điều 15- Thành viên Ban Kiểm soát

 

15.1-       Thành viên thay thế

 

a)                  Thành viên Ban Kiểm soát có thể ủy quyền cho một người thay thế mình tạm thời khi đi vắng nếu được Trưởng Ban Kiểm soát chấp thuận và có thể bãi miễn người thay thế. Việc uỷ quyền và bãi miễn phải bằng văn bản. Thành viên thay thế có quyền được họp và thực hiện các chức năng được chỉ định thay thế. Những người thay thế phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Quy chế này và không được nhận bất kỳ một khoản thù lao nào từ Công ty cho công việc của mình với tư cách là thành viên Ban Kiểm soát.

 

b)                  Thành viên thay thế phải từ bỏ tư cách thành viên Ban Kiểm soát nếu người uỷ quyền cho mình không còn là thànhviên của Ban Kiểm soát.

 

c)                  Thành viên thay thế phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi sai lầm của mình như một thành viên chính thức.

 

15.2-       Bổ sung Ban Kiểm soát:

 

a)         Khi số thành viên Ban Kiểm soát bị giảm 2/3 so với quy định trong Điều lệ Công ty, thì phải kiến nghị Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày để bầu bổ sung thành viên Ban Kiểm soát;

 

b)         Trong các trường hợp khác, cuộc họp gần nhất của Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu các thành viên mới để thay thế thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

 

15.3-       Thành viên kiêm nhiệm:

 

Các thành viên Ban Kiểm soát có thể kiêm nhiệm một số chức danh quản lý Công ty trừ các chức danh nêu trong Điều 7.3.

 

15.4-       Thành viên chuyên trách:

 

Ban Kiểm soát phải có ít nhất một thành viên chuyên trách để giám sát các hoạt động hàng ngày ở Công ty.

 

 

Điều 16- Cuộc họp Ban Kiểm soát

 

16.1-       Ban Kiểm soát họp thường kỳ mỗi thàng một lần vào ngày thích hợp do Trưởng Ban Kiểm soát quyết định;

 

16.2-       Cuộc họp bất thường của Ban Kiểm soát có thể được Trưởng Ban Kiểm soát triệu tập họp vào bất kỳ lúc nào theo đề nghị của:

 

a)                  01 thành viên Ban Kiểm soát;

 

b)                  Cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ tối thiểu 10% vốn điều lệ của Công ty.

 

Cuộc họp bất thường của Ban Kiểm soát phai được tiến hành trong 07 ngày sau khi nhận được đề nghị.

 

16.3-       Người triệu tập họp Ban Kiểm soát:

 

Người triệu tập họp Ban Kiểm soát là Trưởng Ban Kiểm soát. Trong trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt thì người được Trưởng Ban Kiểm soát uỷ quyền bằng văn bản triệu tập họp Ban Kiểm soát. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát không chấp nhận họp Ban Kiểm soát thì người đề nghị theo khoản 2 điều này có quyền tự mình triệu tập họp Ban Kiểm soát.

 

16.4-       Thời gian triệu tập họp Ban Kiểm soát:

 

Mọi cuộc họp Ban Kiểm soát được thông báo mời họp ít nhất 03 ngày trước ngày khai mạc. Thông báo triệu tập họp có thể bằng văn bản, fax, thư điện tử, điện thoại, Không gửi theo thông báo họp nội dung cuộc họp và các tài liệu kèm theo. Người thực hiện nhiệm vụ thông báo phải có bằng chứng chứng minh về việc người được mời đã nhận được thông báo.

 

16.5-       Địa điểm họp Ban Kiểm soát:

 

Địa điểm họp do người triệu tập họp quyết định trên lãnh thổ Việt Nam. Cuộc họp Ban Kiểm soát phải là cuộc họp trực tiếp vì tài liệu và nội dung có thể có những thông tin bí mật của Công ty.

 

16.6-       Cuộc họp Ban Kiểm soát được coi là có giá trị pháp luật khi có ít nhất 2/3 số thành viên Ban Kiểm soát hoặc người được thành viên Ban Kiểm soát cử thay thế tham dự.

 

Chủ toạ cuộc họp Ban Kiểm soát là Trưởng Ban Kiểm soát hoặc người được Trưởng Ban Kiểm soát uỷ quyền bằng văn bản. Trường hợp Trưởng Ban Kiểm soát vắng mặt thì các thành viên tham dự cuộc họp bầu một người làm chủ toạ cuộc họp.

 

16.7-       Biểu quyết tại cuộc họp Ban Kiểm soát

 

a)                  Mỗi thành viên Ban Kiểm soát có 01 phiếu biểu quyết.

 

b)                  Kết luận của Ban Kiểm soát được thông qua khi có đa số phiếu biểu quyết.

 

c)                  Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của người có chuyên môn kế toán, kiểm toán.

 

d)                  Chỉ có thành viên Ban Kiểm soát hoặc người được thành viên Ban Kiểm soát uỷ quyền mới có quyền biểu quyết. Những người dự thính, khách mời không được biểu quyết.

 

16.8-       Người được mời họp Ban Kiểm soát phải là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng. Khi biểu quyết những nội dung kết quả giám định kỹ thuật có thể mời các cơ quan đã tham gia giám định họp.

 

16.9-       Lập biên bản cuộc họp Ban Kiểm soát

 

a)                  Các cuộc họp của Ban Kiểm soát phải được lập biên bản theo quy định.

 

b)                  Trưởng Ban Kiểm soát có thể cử một thành viên trong Ban Kiểm soát hoặc yêu cầu Thư ký công ty thực hiện việc lập biên bản cuộc họp.

 

c)                  Biên bản cuộc họp Ban Kiểm soát phải có những nội dung sau:

 

·                    Ngày, tháng, năm họp;

 

·                    Giờ bắt đầu, giờ kết thúc;

 

·                    Ghi rõ cuộc họp là định kỳ hay bất thường, nếu là bất thường phải ghi rõ lý do, người yêu cầu họp;

 

·                    Thành phần tham gia họp/ những người vắng mặt;

 

·                    Những nội dung được đưa ra trao đổi;

 

·                    Kết luận và biểu quyết về từng vấn đề

 

d)                  Biên bản cuộc họp của Ban Kiểm soát phải được thông qua ngay trong cuộc họp và phải có chữ ký của chủ toạ, thư ký;

 

e)                  Biên bản các cuộc họp của Ban Kiểm soát do Trưởng Ban Kiểm soát quản lý và chỉ cung cấp cho Chủ tịch Hội đồng quản trị/Giám đốc/Đại hội đồng cổ đông.

 

f)                    Biên bản các cuộc họp Ban Kiểm soát phải được lưu giữ theo quy định của tài liệu mật của Công ty.

 

 

CHƯƠNG V

ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

 

Điều 17- Đảm bảo vật chất cho hoạt động của Ban Kiểm soát

 

17.1-       Ban Kiểm soát được sử dụng máy móc, phương tiện vật chất kỹ thuật và con dấu cuả Công ty để thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra; Việc sử dụng con dấu và các phương tiện của Công ty phục vụ cho hoạt động của Ban Kiểm soát theo sự điều chỉnh của Quy chế Quản lý hành chính của Công ty.

 

17.2-       Văn phòng Công ty có trách nhiệm nhận và chuyển các tài liệu của Ban Kiểm soát và những khiếu nại của cổ đông đến Ban Kiểm soát một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác.

 

 

Điều 18- Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát

 

18.1-       Ban Kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông cho trích một khoản kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Kiểm soát. Khoản kinh phí này được quyết toán hàng năm vào Báo cáo tài chính.

 

18.2-       Nguyên tắc chi tiêu:

 

a)                  Đảm bảo công tác giám sát;

 

·                    Chi phí cho công tác kiểm tra, giám sát;

 

·                    Chi phí cho các cuộc họp Ban Kiểm soát, chi phí ăn ở, đi lại;

 

·                    Chi phí thẩm định, tư vấn thuê ngoài;

 

b)                  Thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm;

 

c)                  Đảm bảo thù lao tương xứng cho thành viên Ban Kiểm soát;

 

d)                  Thành viên kiêm nhiệm ngoài hưởng lương và lợi ích từ chức danh kiêm nhiệm còn được hưởng thù lao với tư cách là thành viên Ban Kiểm soát. Thù lao cho thành viên Ban Kiểm soát không được vượt quá mức thù lao thành viên Hội đồng quản trị.

 

 

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

 

Điều 19- Hiệu lực thi hành

 

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Trưởng Ban Kiểm soát có trách nhiệm triển khai thực hiện. Các thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các Tr­ưởng phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Ban Kiểm soát hoàn thành nhiệm vụ.

 

 

                                                                                   

 

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

 

 

 

MỤC LỤC

 

 

Điều 1- Những căn cứ pháp lý. 3

Điều 2- Phạm vi điều chỉnh. 3

Điều 3- Đối tượng điều chỉnh. 3

Điều 4- Trách nhiệm pháp lý của Ban Kiểm soát 4

Điều 5- Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm soát. 4

Điều 6- Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ hoạt động. 5

Điều 7- Tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm soát: 5

Điều 8- Bãi miễn tư cách thành viên Ban Kiểm soát: 5

Điều 9 - Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh. 6

Điều 10- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán. 7

Điều 11- Kiểm soát báo cáo tài chính. 7

Điều 12- Kiểm soát công tác quản lý, điều hành. 8

Điều 13- Quan hệ với Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông. 8

Điều 14- Trưởng Ban Kiểm soát 9

Điều 15- Thành viên Ban Kiểm soát 10

Điều 16- Cuộc họp Ban Kiểm soát 11

Điều 17- Đảm bảo vật chất cho hoạt động của Ban Kiểm soát 13

Điều 18- Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát 13

Điều 19- Hiệu lực thi hành. 14

 

Mọi thông tin cần tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ:

Luật Minh Khuê

CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ (MK LAW FIRM)

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24/7) GỌI: 1900 6162

Gửi yêu cầu dịch vụ trực tiếp qua Email    : lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo dịch vụ và kiến thức pháp luật : http://www.luatminhkhue.vn
© Copyright by MKLAW FIRM

Số lượt đọc 446
GỬI YÊU CẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

Họ và tên(*)

Địa chỉ

Điện thoại(*)

Email(*)

Tiêu đề(*)

Nội Dung(*)

Tags:

None

Tìm kiếm

Ví Dụ : Văn bản pháp luật, Van ban luat ...

Dịch vụ khác MKLAW FIRM

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu (thương hiệu):

Thương hiệu là tài sản vô cùng quan trọng của doanh nghiệp. Giá trị của thương hiệu là yếu tố quyết định đến giá bán sản phẩm và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu/Thương hiệu là một trong những dịch vụ tư vấn mà Công ty luật Minh Khuê hiện đang cung cấp:

    Dịch vụ Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp:

    Quy chế quản lý vốn, tài sản của công ty cổ phần

    Công ty luật Minh Khuê xây dựng, cung cấp Quy chế quản lý vốn, tài sản của công ty cổ phần để Quý khách hàng tham khảo, Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 19006168 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

    Hỗ trợ trực tuyến

    TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT :

    Gọi : 19006162

    YÊU CẦU DỊCH VỤ:

    Gọi : 19006162

    Dịch vụ nổi bật