Trang chủ >> Thuế >> Phí-Lệ phí >> Hướng dẫn kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo tháng, quý.
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo tháng, quý.
Tất cả các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp) có thu nhập chịu thuế là người nộp thuế TNDN.Cơ sở kinh doanh có thu nhập phải kê khai thuế TNDN theo quy định.Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ. Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng.I. CÁC THÔNG TIN
CHUNG
1. Kê khai, nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Người nộp thuế
Tất cả các tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là doanh nghiệp) có
thu nhập chịu thuế là người nộp thuế TNDN.
Người kê khai thuế
Cơ sở kinh doanh có
thu nhập phải kê khai thuế TNDN theo quy định.
Cơ sở kinh doanh
chính có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh doanh của mình và của các đơn vị hạch
toán phụ thuộc báo sổ. Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có
nghĩa vụ kê khai thuế riêng.
Cơ sở kinh doanh
không phát sinh nghĩa vụ thuế, đang bị lỗ hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu
đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan
thuế theo đúng quy định (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa
vụ thuế).
2. Kỳ tính thuế TNDN
* Kỳ tính thuế tạm
tính theo quý được xác định cụ thể như sau:
+ Quý I: Từ 01/01 đến hết ngày 31/3.
+ Quý II: Từ 01/4 đến hết ngày 30/6
+ Quý III: Từ 01/7 đến hết ngày 30/9
+ Quý IV: Từ 01/10 đến hết ngày 31/12
Kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động
phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của quý. Kỳ tính thuế cuối cùng được
tính từ ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ
thuế.
* Kỳ tính thuế theo tháng được xác định: Bắt đầu từ ngày đầu
tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng.
* Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: Được xác
định bắt đầu từ thời điểm phát sinh thu nhập đến hết ngày cuối cùng của tháng
phát sinh thu nhập.
3. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu
liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế.
3.1 Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo
quý:
- Tờ khai mẫu số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT thực hiện đầy đủ chế độ sổ
sách, hoá đơn, chứng từ và xác định được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính
thuế
Hoặc
- Tờ khai mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 áp dụng đối với NNT không xác định được chi phí
thực tế phát sinh của kỳ tính thuế
Và:
+ Trường hợp DN có cơ sở sản xuất ( bao gồm cả cơ sở gia
công lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác thì hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý bao gồm cả
Biểu thuế TNDN tính nộp của DN có các CSSX hạch toán phụ thuộc (mẫu số 07/TNDN
ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008).
+ Trường hợp NNT khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển quyền thuế đất thì hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý bao
gồm cả Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền SD đất, chuyển quyền thuê đất
theo mẫu số 01-1/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày
14/6/2007.
* Lưu ý: - NNT có thể lựa chọn kê khai
một trong hai mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN tuỳ theo tình hình thực tế của
Doanh nghiệp. Việc lựa chọn mẫu kê khai phải được thực hiện thống nhất trong cả
năm tài chính.
3.2 Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo
tháng:
- Trường hợp kê khai: NNT thực hiện quy định về hoá đơn,
chứng từ bán hàng hoá, dịch vụ và xác định được doanh thu chịu thuế nhưng không
xác định được chi phí, thu nhập chịu thuế hoặc NNT phát sinh doanh thu kinh
doanh không thường xuyên, sử dụng hoá đơn bán hàng cung cấp lẻ tại cơ quan thuế
phục vụ cho hoạt động kinh doanh đó thì kê khai thuế TNDN theo tỷ lệ thu nhập
trên doanh thu chịu thuế.
- Hồ sơ gồm: Tờ khai mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.
4. Nguyên tắc lập tờ khai thuế
- Số tiền ghi trên tờ khai thuế TNDN làm tròn đến đơn vị là
đồng Việt
- Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng,
không được tẩy xóa, không được ghi số âm (-).
- Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ
tính thuế thì bỏ trống không ghi.
- Tờ khai thuế được coi là hợp lệ khi kê khai theo đúng mẫu
quy định, đầy đủ các thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số
thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, có đóng
dấu của cơ sở kinh doanh.
- Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt
hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.
II. HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ
1. Khai các chỉ tiêu định danh.
- Chỉ tiêu [01] - Ghi rõ kỳ tính thuế trong năm là tháng hay
quý.
- Chỉ tiêu [02] - Ghi chính xác tên người nộp thuế
như đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên
thương mại.
- Chỉ tiêu [03] - Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp
thuế do cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế.
- Các chỉ tiêu [04], [05], [06]: Ghi đúng theo địa
chỉ văn phòng trụ sở của người nộp thuế như đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Các chỉ tiêu từ [07] đến [09]: Ghi đầy đủ số điện
thoại, số fax, địa chỉ email của người nộp thuế.
2. Hướng dẫn kê khai thuế đối với từng
trường hợp cụ thể:
2.1 Khai thuế TNDN tạm nộp quý
a. Khai thuế TNDN tạm nộp quý theo thực
tế phát sinh (Mẫu số 01A/TNDN)
Mẫu số: 01A/TNDN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/07/2007 của Bộ Tài chính)
-----------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM
TÍNH
(Dành cho người nộp thuế khai theo thu
nhập thực tế phát sinh)
[01] Kỳ tính thuế: Quý.... năm …....
[02] Người nộp thuế :.......................................................
[03] Mã số thuế:
................................................................
[04] Địa chỉ:
......................................................................
[05] Quận/huyện: ................... [06] Tỉnh/Thành phố:
........
[07] Điện thoại: .......... [08] Fax: ........ [09]
Email: ..........
Đơn vị tiền: đồng Việt
|
STT |
Chỉ tiêu |
|
|
1 |
Doanh
thu thực tế phát sinh trong kỳ |
[10] |
|
2 |
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ |
[11] |
|
3 |
Lợi nhuận phát sinh trong kỳ
([12]=[10]-[11]) |
[12] |
|
4 |
Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp
luật thuế |
[13] |
|
5 |
Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp
luật thuế |
[14] |
|
6 |
Lỗ
được chuyển trong kỳ |
[15] |
|
7 |
Thu nhập chịu thuế
([16]=[12]+[13]-[14]-[15]) |
[16] |
|
8 |
Thuế suất thuế TNDN |
[17] |
|
9 |
Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm |
[18] |
|
10 |
Thuế TNDN phải nộp trong kỳ
([19]=[16]x[17]-[18]) |
[19] |
Tôi cam đoan số liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./.
..............,
ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên và chức vụ)
-------------------------------------------
Ghi chú: Số thuế
TNDN dự kiến được miễn, giảm, người nộp thuế tự xác định theo các điều kiện ưu
đãi được hưởng.
Cách xác định các
chỉ tiêu trong tờ khai:
- Chỉ tiêu [10] - Doanh
thu thực tế phát sinh trong kỳ là tổng doanh thu thực tế phát sinh chưa có
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra 3 tháng trong kỳ tính thuế, bao gồm:
doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và
thu nhập khác. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
+ Doanh thu bán hàng
hóa và cung cấp dịch vụ là doanh thu thuần từ cung cấp hàng hoá, dịch vụ của cơ
sở kinh doanh trong kỳ tính thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu, doanh thu bán
cho các doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu tại chỗ).
+ Doanh thu hoạt
động tài chính là các khoản doanh thu thuần từ hoạt động tài chính bao gồm lãi
tiền vay, lãi tiền gửi, tiền bản quyền, thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức,
lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, lãi do chuyển nhượng vốn, hoàn nhập
dự phòng giảm giá chứng khoán và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác của
cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
+ Thu nhập khác là
các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính
của cơ sở kinh doanh (đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực
tiếp) và thu nhập từ hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế.
Các khoản thu nhập khác bao gồm thu từ nhượng, bán, thanh lý tài sản cố định
bao gồm cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, thu tiền
phạt do các đối tác vi phạm hợp đồng, các khoản tiền thưởng từ khách hàng, quà
biếu, quà tặng, các khoản thu nhập của năm trước chưa hạch toán vào thu nhập.
Xác định doanh thu
thực tế phát sinh một số trường hợp cụ thể:
+ Đối với các cơ sở
kinh doanh làm đại lý bán hàng hưởng hoa hồng, doanh thu thực tế phát sinh là
doanh thu theo các tờ khai thuế GTGT trừ đi (-) giá trị của hàng bán đại lý.
+ Cơ sở kinh doanh
xuất điều chuyển hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc để bán hoặc xuất điều
chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau..., nếu sử dụng hoá đơn
GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng
khâu độc lập với nhau thì doanh thu thực tế phát sinh không tính phần doanh thu
điều chuyển nội bộ.
+ Cơ sở kinh doanh
không có các đơn vị hạch toán phụ thuộc, doanh thu thực tế phát sinh được
xác định theo doanh thu trên Tờ khai thuế GTGT các tháng trong quý của cơ sở
kinh doanh.
+ Cơ sở kinh doanh
có các xí nghiệp, chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ, thì doanh thu
thực tế phát sinh là toàn bộ doanh thu trong quý của cả cơ sở kinh doanh
chính và doanh thu của các đơn vị, chi nhánh phụ thuộc.
Ví dụ 1:
Công ty B.T có trụ
sở chính tại Quảng Ninh, đồng thời có 2 chi nhánh và 1 Xí nghiệp hạch toán phụ
thuộc báo sổ ở Hà Nội, Hải phòng, Bắc Ninh.
Các Xí nghiệp, chi
nhánh kê khai thuế GTGT tại các Cục thuế Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh. Công ty
kê khai thuế TNDN cho các đơn vị phụ thuộc tại Cục thuế Quảng Ninh.
Doanh thu thực tế
phát sinh của Công ty B.T là toàn bộ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ chưa có
thuế GTGT của Công ty và 3 đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+ Văn phòng Tổng
công ty, công ty không trực tiếp kinh doanh kê khai nộp thuế TNDN cho các đơn
vị hạch toán phụ thuộc báo sổ thì doanh thu thực tế phát sinh là doanh
thu chưa có thuế GTGT (đã trừ doanh thu luân chuyển nội bộ) của các đơn vị phụ
thuộc.
Ví dụ 2:
Tổng công ty V. đóng
trụ sở chính tại Quảng Ninh, có các đơn vị thành viên (hạch toán độc lập) và đơn
vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc báo sổ).
Văn phòng Tổng công
ty V không trực tiếp kinh doanh phải kê khai thuế TNDN cho các đơn vị hạch toán
phụ thuộc báo sổ.
Doanh thu thực tế
phát sinh của Tổng công ty là doanh thu chưa có thuế GTGT (đã trừ phần
doanh thu luân chuyển nội bộ) của các đơn vị trực thuộc Tổng công ty.
- Chỉ tiêu [11] – Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí hợp lý thực tế
phát sinh liên quan đến doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế. Chỉ
tiêu này bao gồm: Chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Chi phí hoạt
động tài chính và các khoản chi phí khác. Chỉ tiêu này được xác định cụ thể như
sau:
+ Chi phí sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là toàn bộ các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế tương ứng với doanh thu phát
sinh trong kỳ được xác định để tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
+ Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí hoạt
động tài chính trong kỳ tính thuế, bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ
liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,
chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao
dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn lập dự phòng, giảm giá đầu tư chứng
khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
+ Các khoản chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt
động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu [12] - Lợi nhuận phát sinh trong kỳ được xác
định bằng doanh thu thực tế phát sinh trong quý trừ đi (-) chi phí thực
tế phát sinh trong quý, cụ thể: Chỉ tiêu [12] = Chỉ tiêu [10] - Chỉ tiêu [11].
- Chỉ tiêu [13] - Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp
luật thuế, chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi
phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của
Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của cơ sở kinh doanh, ví dụ
như: chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định, Chi phí lãi tiền vay vượt mức
khống chế theo quy định, chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy
định, các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào
chi phí, chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế TNDN ...
- Chỉ tiêu [14] - Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp
luật thuế phản ánh tổng số tiền của tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến
giảm lợi nhuận phát sinh trong kỳ tính thuế như: lợi nhuận từ hoạt động không
thuộc diện chịu thuế TNDN, giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế quý trước,
chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng ...
- Chỉ tiêu [15] - Lỗ được chuyển trong kỳ
là số lỗ của kỳ trước và lỗ của các năm trước chuyển sang theo qui
định của pháp luật thuế.
- Chỉ tiêu [16] - Thu nhập chịu thuế được xác định bằng
lợi nhuận phát sinh trong kỳ cộng với (+) điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp
luật thuế trừ đi (-) điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế và trừ đi (-
) lỗ được chuyển trong quý.
- Chỉ tiêu [17] - Thuế suất thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh áp
dụng mức thuế suất thuế TNDN là 25%. Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm
dò, khai thácdầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50%.
Cơ sở kinh doanh hoặc dự án kinh doanh thực tế đạt
được các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được áp
dụng mức thuế suất ưu đãi 10%, 20% tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
- Chỉ tiêu [18] - Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm là
tổng hợp số thuế TNDN dự kiến được miễn giảm trong kỳ tính thuế được xác
định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế,
bao gồm:
+ Miễn giảm theo Luật thuế TNDN (nếu có)
+ Giảm thuế TNDN theo TT 03/2009/TT-BTC: Áp dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ (kể cả thu nhập từ chuyển quyến sử dụng đất, chuyển
nhượng bất động sản, thu nhập khác). Số thuế TNDN giảm bằng (=) số thuế TNDN
phải nộp sau khi trừ (-) miễn, giảm (nếu có) nhân (x) 30%
Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN,
và là đối tượng được giảm 30% thuế TNDN phải nộp theo TT 03/2009/TT-BTC
thì số thuế ghi vào chỉ tiêu này [chỉ tiêu 18] là tổng hợp số thuế dự kiến được
miễn giảm
* Lưu ý: Các trường hợp áp dụng theo
thông tư TT 03/2009/TT-BTC TT chỉ áp dụng đến hết kỳ tính thuế năm 2009.
Ví dụ: Công ty TNHH A là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quý I
năm 2009 có số thuế TNDN phát sinh là 100 trđ; Công ty đang được hưởng ưu đãi
về thuế TNDN theo Luật thuế TNDN (Giảm 50% số thuế TNDN). DN ghi vào chỉ tiêu
18 trên tờ khai như sau
Số thuế TNDN được giảm theo Luật thuế TNDN = 100 trđ x
50% = 50 trđ
Số thuế TNDN được giảm theo TT 30/2009/TT-BTC = 50 trđ x 30%
= 15trđ
Tổng số thuế TNDN dự kiến được giảm = 50 trđ + 15 trđ = 65
trđ ( Số liệu này sẽ được ghi vào chỉ tiêu [18] trên tờ khai thuế)
Khi khai số thuế dự kiến miễn giảm, cơ sở kinh doanh phải
gửi kèm bản giải trình về: điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm;
thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi; thời gian được miễn, giảm.
- Chỉ tiêu [19] - Thuế TNDN phải nộp trong kỳ là số thuế
TNDN tạm nộp trong kỳ và bằng thu nhập chịu thuế nhân với (x) thuế suất thuế
TNDN trừ đi (-) thuế TNDN dự kiến miễn, giảm. Cụ thể: Chỉ tiêu [19] = Chỉ tiêu
[16] x Chỉ tiêu [17] - Chỉ tiêu [18].
b. Khai thuế TNDN tạm nộp quý theo tỷ lệ
thu nhập chịu thuế trên doanh thu (Mẫu số 01B/TNDN)
Mẫu số: 01B/TNDN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 60/TT-BTC ngày 14/07/2007 của Bộ Tài chính)
----------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM
TÍNH
(Dành cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ
thu nhập chịu thuế trên doanh thu)
[01] Kỳ tính thuế: Quý.... năm …....
[02] Người nộp thuế :.................................................
[03] Mã số thuế:
.......................................................
[04] Địa chỉ:
..............................................
[05] Quận/huyện...................
[06] Tỉnh/Thành phố:
.................................
[07] Điện thoại: .....................
[08] Fax: ..................
[09] Email: .......................
Đơn vị tiền: đồng Việt
|
STT |
Chỉ tiêu |
|
|
1 |
Doanh
thu thực tế phát sinh trong kỳ |
[10] |
|
a |
Doanh thu thực tế theo thuế suất
chung |
[11] |
|
b |
Doanh thu của dự án theo thuế suất ưu
đãi |
[12] |
|
2 |
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh
thu (%) |
[13] |
|
3 |
Thuế suất |
|
|
a |
Thuế suất chung (%) |
[14] |
|
b |
Thuế suất ưu đãi (%) |
[15] |
|
4 |
Thuế
TNDN phát sinh trong kỳ ([16]= [17]+[18]) |
[16] |
|
a |
Thuế
TNDN tính theo thuế suất chung ([17]=[11]x[13] x [14]) |
[17] |
|
b |
Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi
([18]= [12]x[13]x[15]) |
[18] |
|
5 |
Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm |
[19] |
|
6 |
Thuế TNDN phải nộp trong kỳ ([20]=
[16]–[19]) |
[20] |
Tôi cam đoan số liệu
khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./.
...........................,
ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên và chức vụ)
--------------------------------------------
Ghi chú: Số thuế
TNDN dự kiến được miễn, giảm, người nộp thuế tự xác định theo các điều kiện ưu
đãi được hưởng.
Cách xác định các
chỉ tiêu trong tờ khai
- Chỉ tiêu [10] - Doanh thu
thực tế phát sinh trong kỳ được xác định như chỉ tiêu [10] của Mẫu số: 01A/TNDN
nêu trên.
- Chỉ tiêu [11] - Doanh thu
thực tế theo thuế suất chung là tổng doanh thu thực tế phát sinh trong
kỳ tính thuế của các hoạt động chịu thuế suất thuế TNDN chung (25%).
- Chỉ tiêu [12] - Doanh thu
của dự án theo thuế suất ưu đãi là tổng doanh thu thực tế phát sinh
trong kỳ tính thuế của các dự án đủ điều kiện được áp dụng mức thuế suất thuế
TNDN ưu đãi (nếu có).
- Chỉ tiêu [13] - Tỷ lệ thu
nhập chịu thuế trên doanh thu là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
của năm trước liền kề với năm kê khai thuế TNDN tạm nộp theo quý . Công thức
tính cụ thể như sau:
|
Tỷ
lệ TNCT trên doanh thu |
= |
Tổng thu nhập chịu thuế TNDN |
x |
100% |
|
Tổng doanh thu |
Trong đó:
+ Tổng thu nhập chịu
thuế TNDN: Căn cứ trên Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước,
cơ sở kinh doanh xác định tổng thu nhập chịu thuế TNDN bằng tổng thu nhập chịu
thuế TNDN chưa trừ chuyển lỗ.
+ Tổng doanh thu: số
liệu để tính chỉ tiêu này được lấy từ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và
được xác định bằng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trừ đi (-)
các khoản giảm trừ doanh thu cộng với (+) doanh thu hoạt động tài chính
cộng với (+) thu nhập khác.
Xác định tỷ lệ thu
nhập chịu thuế trên doanh thu một số trường hợp
Trường hợp cơ sở
kinh doanh năm trước bị lỗ không xác định được tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh
thu, cơ sở kinh doanh căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của kỳ
tính thuế và dự kiến cả năm để xác định tỷ lệ TNDN tạm nộp quý (sau khi đã trừ
số chuyển lỗ năm trước theo qui định). Đồng thời cơ sở kinh doanh gửi cho cơ
quan thuế Bản xác định tỷ lệ tạm nộp trong năm bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Tổng doanh thu dự
kiến cả năm
+ Chi phí SXKD dự
kiến cả năm
+ TNDN dự kiến cả
năm
+ Số lỗ được chuyển
trong năm
+ Dự kiến thu nhập
chịu thuế cả năm
+ Tỷ lệ tạm nộp trong năm
Trường hợp năm trước cơ sở kinh doanh có
chuyển lỗ, năm nay vẫn còn chuyển lỗ tiếp thì thu nhập chịu thuế TNDN để xác định tỷ lệ tạm nộp trong
năm là Tổng thu nhập chịu thuế TNDN (đã trừ chuyển lỗ) và số liệu lấy từ Tờ
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước.
Trường hợp năm trước cơ sở kinh doanh có
chuyển lỗ, năm nay đã hết quyền chuyển lỗ thì thu nhập chịu thuế TNDN để xác định tỷ lệ tạm nộp trong
năm là Tổng thu nhập chịu thuế TNDN chưa trừ chuyển lỗ của năm trước.
Cơ sở kinh doanh có thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Đối với cơ sở không chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cấu hạ
tầng... trên đất): Thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm nộp hàng quý chỉ áp
dụng cho thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ thu nhập từ
hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất). Thu nhập từ hoạt
động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được kê khai và tính thuế
theo Tờ khai riêng, không kê khai tạm nộp theo quý. Do đó, nếu cơ sở kinh doanh
có hoạt động kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng gắn liền với chuyển quyền sử dụng
đất, chuyển quyền thuê đất thì khi tính tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
để xác định tỷ lệ tạm nộp chỉ tính trên kết quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh khác (trừ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất).
Cơ sở kinh doanh có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất, tính tỷ lệ tạm nộp hàng quý như sau:
+ Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Lấy số liệu tại
chỉ tiêu mã số B24 – Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chưa trừ chuyển
lỗ (trừ thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất). Nếu cơ sở
kinh doanh còn quyền chuyển lỗ trong năm sau thì lấy số liệu tại chỉ tiêu mã số
B30 – Thu nhập từ sản xuất kinh doanh đã trừ chuyển lỗ (trừ thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất).
+ Tổng doanh thu: Doanh thu để tính tỷ lệ tạm nộp là doanh
thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ doanh thu hoạt động chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển quyền thuê đất). Chỉ tiêu lấy số liệu tại Phụ lục thuế TNDN
đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (kèm theo Tờ
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước).
Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập căn
cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của quý và dự kiến của cả năm để
xác định tỷ lệ tạm nộp trong quý. Đồng thời cơ sở kinh doanh gửi cho cơ quan
thuế bản xác định tỷ lệ thu nhập tạm nộp bao gồm các chỉ tiêu sau:
+ Tổng doanh thu dự kiến cả năm
+ Chi phí SXKD dự kiến cả năm
+ TNDN dự kiến cả năm
+ Tỷ lệ tạm nộp trong năm .
Trường hợp người nộp thuế đã được thanh
tra, kiểm tra và tỷ lệ
thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan
thuế khác với tỷ lệ người nộp thuế đã kê khai, thì áp dụng theo kết quả thanh
tra, kiểm tra.
- Chỉ tiêu [14] - Thuế suất chung là mức thuế suất
phổ thông áp dụng đối với các hoạt động không được hưởng thuế suất ưu đãi
(25%).
- Chỉ tiêu [15] - Thuế suất ưu đãi là mức thuế suất
thuế TNDN ưu đãi đối với các dự án đầu tư thực tế đạt các điều kiện được hưởng
ưu đãi theo qui định của pháp luật.
- Chỉ tiêu [16] - Thuế TNDN phát sinh trong kỳ là
tổng số thuế TNDN phát sinh trong quý của các hoạt động chịu thuế TNDN theo mức
thuế suất chung cộng với (+) thuế TNDN phát sinh trong quý của các hoạt động,
dự án được hưởng thuế suất ưu đãi, số liệu lấy từ chỉ tiêu [17] + [18].
- Chỉ tiêu [17] - Thuế TNDN tính theo thuế suất chung
được xác định bằng doanh thu thực tế phát sinh của các hoạt động chịu thuế TNDN
theo mức thuế suất chung nhân với (x) tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
nhân với (x) thuế suất chung, số liệu lấy từ chỉ tiêu: [11] x [13] x [14].
- Chỉ tiêu [18] - Thuế TNDN tính theo thuế suất
ưu đãi được xác định bằng doanh thu thực tế phát sinh của các hoạt động được
hưởng thuế suất ưu đãi nhân với (x) tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
nhân với (x) thuế suất ưu đãi, số liệu lấy từ chỉ tiêu: [12] x [13] x [15].
- Chỉ tiêu [19] - Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm được
xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đạt được trong quý (
Cách tính toán số liệu ở chỉ tiêu này tương tự như chỉ tiêu [18] tờ khai
01A/TNDN phần a nêu trên).
- Chỉ tiêu [20] - Thuế TNDN phải nộp trong kỳ bằng
thuế TNDN phát sinh trong kỳ trừ đi (-) thuế TNDN dự kiến miễn, giảm, cụ
thể:
Chỉ tiêu [20] = Chỉ tiêu [16] - Chỉ tiêu [19].
* Hướng dẫn kê khai các phụ lục kèm theo
tờ khai tạm tính thuế TNDN quý
1. Khai Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất ( Mẫu số 01-1/TNDN)
Trường hợp người nộp thuế có doanh thu từ hoạt động chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất trong quý tính thuế thì ngoài Tờ khai
thuế TNDN tạm tính theo quý (Mẫu số: 01A/TNDN hoặc mẫu số 01B/TNDN) người nộp
thuế còn phải khai và gửi kèm Phụ lục: Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất theo mẫu dưới đây:
Mẫu
số: 01-1/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)
----------------------------------
Phụ lục
DOANH THU TỪ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
CHUYỂN QUYỀN THUÊ ĐẤT
Kèm theo tờ khai thuế TNDN tạm tính
quý... năm ………
Người nộp thuế..................................…………………………………..
Mã số thuế:......................................…………………………………….
|
TT |
Hoá
đơn |
Ngày |
Người
nhận chuyển quyền |
Địa
chỉ lô đất chuyển quyền |
Diện
tích (m2) |
Giá
1 m2 đất chuyển quyền |
Giá
trị chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất |
Giá
1m2 đất chuyển quyền theo đơn giá do UBND cấp tỉnh quy định |
Giá
trị chuyển quyền theo giá UBND cấp tỉnh quy định |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.
...........................,
ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
Cách xác định các chỉ tiêu trong Phụ lục:
- Chỉ tiêu (1): Ghi thứ tự phát sinh theo thứ tự từ
1, 2, 3, .....
- Chỉ tiêu (2): Ghi cụ thể số và ký hiệu hóa đơn
- Chỉ tiêu (3): Ghi theo ngày ghi trên hóa đơn phát
hành.
- Chỉ tiêu (4):
+ Đối với người nhận chuyển quyền là cơ sở kinh doanh: Ghi
rõ tên, địa chỉ, mã số thuế.
+ Đối với người nhận chuyển quyền là tổ chức, cá nhân không
kinh doanh: Ghi rõ tên, địa chỉ, quyết định thành lập (đối với tổ chức) hoặc số
chứng minh nhân dân (đối với cá nhân).
- Chỉ tiêu (5): Ghi cụ thể địa chỉ lô đất chuyển
quyền theo hợp đồng.
- Chỉ tiêu (6): Ghi tổng số diện tích đất (m2) chuyển
quyền theo hợp đồng.
- Chỉ tiêu (7): Ghi đơn giá thực tế của 1m2 đất
chuyển quyền theo hợp đồng hoặc giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất, quyền thuê đất.
- Chỉ tiêu (8) = Chỉ tiêu (6) × chỉ tiêu (7): Ghi
theo giá trị chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo hợp đồng
- Chỉ tiêu (9): Ghi theo giá 1m2 đất chuyển
quyền theo đơn giá do UBND cấp tỉnh quy định
- Chỉ tiêu (10) = Chỉ tiêu (6) × chỉ tiêu (9): Ghi
giá trị chuyển quyền theo giá UBND cấp tỉnh quy định
2. Khai biểu thuế TNDN tính nộp của
DN có các cơ sở hạch toán phụ thuộc (Mẫu số 07/TNDN).
Mẫu số: 07/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính)
-----------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
BIỂU THUẾ TNDN TÍNH NỘP CỦA DOANH NGHIỆP
CÓ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC.
Kỳ tính thuế: Quý.......năm.........
- Người nộp thuế:...................................................
- Mã số thuế:
..........................................................
- Địa chỉ:
................................................................
- Quận/huyện:................Tỉnh/thành phố.................
- Điện thoại.............Fax:...............Email.................
Đơn vị tiền: đồng Việt
|
TT |
Chỉ tiêu |
Tỷ lệ chi phí |
Số tiền |
|
1 2 3 4 5 |
Tổng số thuế TNDN
phải nộp trong kỳ Tại nơi có trụ sở
chính: - Tên doanh nghiệp: - Mã số thuế: Tại địa phương A: - Tên cơ sở SX phụ
thuộc: - Mã số thuế: Tại địa phương B: - Tên cơ sở SX phụ
thuộc: - Mã số thuế: Tại địa phương C: - Tên cơ sở SX phụ
thuộc: - Mã số thuế: .......... |
|
|
Tôi cam đoan số liệu
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
.............. ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên và chức vụ)
Cách xác định các
chỉ tiêu
- Đối với cột “Chỉ tiêu”: Ghi tên, mã số thuế của DN
và các cơ sở phụ thuộc.
- Đối với cột “Tỷ lệ chi phí”: Ghi theo tỷ lệ % chi phí
tương ứng của các đơn vị phụ thuộc trên tổng số chi phí của toàn doanh nghiệp
|
Tỷ
lệ chi phí của CSXS hạch toán phụ thuộc |
= |
Tổng CP của CSSX hạch toán phụ thuộc |
|
Tổng chi phí của doanh nghiệp |
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu
quyết toán thuế TNDN năm trước liền kề. Doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ
xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế TNDN cho các năm
sau. Doanh nghiệp đang hoạt động lấy theo số liệu quyết toán thuế TNDN năm 2008
và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
- Cột “số tiền”: Ghi theo số tiền thuế phải nộp của từng đơn
vị phụ thuộc (đơn vị tính là đồng Việt
+ Dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”: Là số thuế
phải nộp của DN trong kỳ tính thuế được ghi ở chỉ tiêu [19] Tờ khai số 01A/TNDN
hoặc chỉ tiêu [20] Tờ khai số 01B/TNDN ban hành kèm theo TT 60/TT-BTC.
+ Các dòng “Tại nơi trụ sở chính”, “Tại địa phương A”, “Tại
địa phương B”...: Được tính bằng (=) số liệu tương ứng tại cột “Tỷ lệ chi phí”
nhân (x) số liệu tại dòng “Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ”.
VD: Công ty TNHH Xây dựng A trụ sở chính tại Hà Nội,
có 2 đơn vị phụ thuộc ở Quảng Ninh và Hải Phòng là CT TNHH Xây dựng A tại Quảng
Ninh và CT TNHH Xây dựng A tại Hải Phòng. Trong quí I.2009, tổng số thuế TNDN
phải nộp của Công ty là 10 tỷ đồng. Tỷ lệ phân bổ chi phí cho Công ty tại trụ
sở chính, đơn vị phụ thuộc ở Quảng Ninh và ở Hải Phòng lần lượt là: 0.3,
0.4 và 0.3.
Công ty thực
hiện kê khai vào mẫu 07/TNDN như sau:
Mẫu
số: 07/TNDN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 130 /2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài
chính)
-------------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------
BIỂU THUẾ TNDN TÍNH NỘP CỦA DOANH NGHIỆP
CÓ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC.
Kỳ tính thuế: Quý I năm 2009
- Người nộp thuế: Công ty TNHH Xây dựng A
- Mã số thuế: 2500...
- Địa chỉ: Số 120 Lò Đúc
- Quận/huyện: Hai Bà Trưng Tỉnh/thành phố Hà Nội.
- Điện thoại 04.38...Fax: 04.38...Email XDA@....
Đơn vị tiền: đồng Việt
|
TT |
Chỉ tiêu |
Tỷ lệ chi phí |
Số tiền |
|
1 2 3 4 |
Tổng số thuế TNDN
phải nộp trong kỳ Tại nơi có trụ sở
chính: - CT TNHH Xây Dựng A - Mã số thuế: 2500... Tại Quảng Ninh: - CT TNHH Xây Dựng A tại Quảng Ninh - Mã số thuế: 2500... Tại Hải Phòng: - CT TNHH Xây Dựng A tại Hải Phòng - Mã số thuế:
2500... |
0.3 0.4 0.3 |
10.000.000.000
3.000.000.000
4.000.000.000
3.000.000.000 |
Tôi cam đoan số liệu
trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.
Hà Nội, ngày 29
tháng 04 năm 2009
CÔNG TY TNHH XD A
ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên và chức vụ)
2.2 Khai thuế TNDN tạm nộp tháng: (mẫu số
04/TNDN).
Mẫu số: 04/TNDN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)
-------------------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Dùng cho người nộp thuế tính thuế theo
tỷ lệ thu nhập trên doanh thu)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng.... năm …....
[02] Người nộp thuế :....................................................
[03] Mã số thuế: ............................................................
[04] Địa chỉ:
........................................................................
[05] Quận/huyện: ...................
[06] Tỉnh/Thành phố: .....................................
[07] Điện thoại: .....................
[08] Fax: ..................
[09] Email: ..................
Đơn vị tiền: đồng Việt
|
STT |
Chỉ tiêu |
Số tiền |
|
1 |
Hàng hoá tồn kho đầu
kỳ |
[10] |
|
2 |
Hàng hoá, dịch vụ mua trong kỳ |
[11] |
|
3 |
Doanh thu tính thuế |
[12] |
|
4 |
Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế tính trên
doanh thu |
[13] |
|
5 |
Thu nhập chịu thuế [14]=[12]x[13] |
[14] |
|
6 |
Thuế suất thuế TNDN (%) |
[15] |
|
7 |
Số thuế TNDN phải nộp [16]=[14]x[15] |
[16] |
Tôi cam đoan số liệu
khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
...........................,
ngày......... tháng........... năm..........
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu
(ghi rõ họ tên và chức vụ)
Cách xác định các
chỉ tiêu
- Chỉ tiêu [10] - Hàng hoá tồn
kho đầu kỳ phản ánh lượng hàng hoá tồn kho tính đến thời điểm cuối kỳ trước của
kỳ tính thuế.
- Chỉ tiêu [11] -
Hàng hoá, dịch vụ mua trong kỳ phản ánh tổng giá trị hàng hoá, dịch
vụ mua vào trong kỳ tính thuế (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua vào trong nước
và nhập khẩu).
Số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ như: hoá
đơn GTGT (kể cả hoá đơn đặc thù), hoá đơn bán hàng, các chứng từ mua hàng hoá,
dịch vụ khác (nếu có) và các chứng từ nộp thuế (đối với hàng nhập khẩu hoặc nộp
thuế thay Nhà thầu nước ngoài) của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Cơ sở kinh doanh chỉ
kê khai vào chỉ tiêu này những hoá đơn, chứng từ của hàng hoá, dịch vụ mua vào
dùng cho sản xuất kinh doanh; những hàng hoá, dịch vụ mua vào không dùng cho
sản xuất kinh doanh hoặc do nguồn kinh phí khác chi trả thì không kê khai vào
chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu [12] - Doanh thu
tính thuế phản ánh doanh thu để tính thuế TNDN của cơ sở kinh doanh và được
tính bằng tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế chưa có thuế GTGT,
bao gồm cả doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh thu của hàng
hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả doanh thu của các đơn vị trực
thuộc.
- Chỉ tiêu [13] -
Tỷ lệ % thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu được xác định như chỉ tiêu
[13] mẫu tờ khai số 01B/TNDN nêu trên.
- Chỉ tiêu [14] -
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, bao gồm thu
nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập
chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ ở nước ngoài. Xác định cụ thể như sau:
Chỉ tiêu [14] = Chỉ
tiêu [12] x Chỉ tiêu [13]
- Chỉ tiêu [15] - Thuế suất
thuế TNDN phản ánh mức thuế suất thuế TNDN mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng.
- Chỉ tiêu [16] -
Số thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Chỉ tiêu [16] = Chỉ
tiêu [14] x chỉ tiêu [15]
3. Khai bổ sung,
điều chỉnh hồ sơ khai thuế
3.1 Trường hợp kê
khai:
- NNT phát hiện hồ
sơ khai tạm tính thuế TNDN đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn trước
khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở
NNT thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp khai bổ
sung làm tăng số thuế phải nộp thì NNT phải nộp số thuế còn thiếu, đồng thời
phải xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền chậm nộp, số ngày chậm
nộp và mức xử phạt chậm nộp ( 0.05%/ ngày).
- Trường hợp khai bổ
sung làm giảm số thuế phải nộp thì NNT được bù trừ số thuế giảm vào số thuế
phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.
* Lưu ý: Chỉ kê khai
bổ sung đối với trường hợp NNT đã nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế và đã
hết thời hạn nộp hồ sơ. Trường NNT đã nộp hồ sơ khai thuế mà phát hiện sai
sót, nhưng còn thời hạn nộp hồ sơ thuế thì không thực hiện kê khai bổ
sung, điều chỉnh mà thực hiện kê khai lại theo số chính xác và gửi lại hồ sơ
khai thuế thay thế cho hồ sơ đã nộp.
3.2 Hồ sơ khai bổ
sung, điều chỉnh bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh
thuế TNDN tạm tính quý ( mẫu 01A/TNDN hoặc mẫu 01B/TNDN) của quý cần bổ sung,
điều chỉnh thông tin.
- Bản giải trình
khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu 01/KHBS và tài liệu kèm theo giải thích số
liệu trong bản giải trình này.
Bản giải trình khai
bổ sung, điều chỉnh phải được lập riêng cho từng kỳ kê khai thuế để điều
chỉnh, bổ sung sai sót, nhầm lẫn của các kỳ kê khai thuế trước làm tăng, giảm
số thuế phải nộp
3.3 Thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế bổ sung:
Hồ sơ khai thuế bổ
sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc
vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo.
3.4 Cách khai các nội dung trong mẫu
01/KHBS.
- Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông
tin đã kê khai:
a. Cách ghi các chỉ tiêu theo cột
Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:NNT lựa chọn đúng chỉ tiêu trên
tờ khai thuế cần thực hiện điều chỉnh
Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”: Ghi mã số chỉ tiêu trên tờ khai cần
điều chỉnh
Cột 4 “Số đã kê khai”:Là số liệu mà NNT đã kê khai tại tờ
khai thuế kỳ thuế cần điều chỉnh đã gửi cho cơ quan thuế.
Cột 5 “Số điều chỉnh”: Số liệu đúng sau khi đã thực hiện
điều chỉnh
Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:
Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng: Chỉ tiêu cột 6 =
chỉ tiêu cột 5- chỉ tiêu cột 4. Nếu kết quả < 0 thì ghi trong dấu ( )
b. Cách ghi các chỉ tiêu theo dòng
Sau khi kiểm tra, xem xét các số liệu cần điều chỉnh NNT xác
định chỉ tiêu điều chỉnh là tăng hay làm giảm số thuế phải nộp để ghi vào các
dòng cho chính xác.
* Trường hợp các chỉ tiêu làm tăng số thuế phải nộp thì ghi
vào phần I: “Chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp”. Cụ thể như sau:
- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01A/TNDN thì thực
hiện ghi vào phần I đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến
miễn giảm” [Chỉ tiêu 18] giảm đi hoặc Thuế TNDN phải nộp trong kỳ [Chỉ tiêu 19]
tăng lên so với số đã kê khai.
- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01B/TNDN thì thực
hiện ghi vào phần I đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự
kiến miễn giảm” [Chỉ tiêu 19] giảm đi; hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ
tiêu 20] tăng lên so với số đã kê khai.
* Trường hợp các chỉ tiêu làm giảm số thuế phải nộp thì ghi
vào phần II: “Chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp”. Cụ thể như sau:
- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01A/TNDN thì thực
hiện ghi vào phần II đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến
miễn giảm” [Chỉ tiêu 18] tăng lên hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ tiêu
19] giảm đi so với số đã kê khai.
- Trường hợp NNT kê khai tờ khai theo mẫu 01B/TNDN thì thực
hiện ghi vào phần II đối với hai chỉ tiêu cần điều chỉnh: “Thuế TNDN dự kiến
miễn giảm” [Chỉ tiêu 19] tăng lên; hoặc “Thuế TNDN phải nộp trong kỳ” [Chỉ tiêu
20] giảm đi với số đã kê khai.
* Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +;
giảm -):
Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng
trên. Số liệu của chỉ tiêu này là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT
(Trường hợp số liệu của dòng này có giá trị >0 )
- Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:
1. Số ngày chậm nộp:
Được tính từ ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế
(cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh
đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.
2. Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số
ngày chậm nộp x 0,05%):
Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng II cột 6 phần A của
bản giải trình (đối với trường hợp số liệu của dòng này >0).
+ Số ngày chậm nộp: Bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được
tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định (hoặc
thời hạn gia hạn nộp thuế) đến ngày NNT đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào
NSNN (ngày ghi trên chứng từ nộp tiền vào NSNN).
- Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:
Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ
sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
* Lưu ý: Trường hợp NNT sử dụng phần mềm HTKK để thực hiện
kê khai thì muốn khai điều chỉnh tờ khai của kỳ tính thuế nào thì tờ khai đó đã
phải được kê khai trong phần mềm HTKK.
* Hướng dẫn kê khai điều chỉnh số thuế
TNDN phải nộp của quý IV/2008 đối với các doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN
quý IV/2008 theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số
85/2009/TT-BTC
Trường hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
các doanh nghiệp có thu nhập từ các hoạt động sản xuất gia công sơi, dệt,
nhuộm, may và các mặt hàng da, giầy được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quý
IV/2008 ( Theo quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số
85/2009/TT-BTC), nhưng tại tờ khai tạm tính thuế TNDN quý IV/2008 và tờ khai
quyết toán thuế TNDN năm 2008 chưa xác định số thuế TNDN được giảm này thì
doanh nghiệp thực hiện lập hồ sơ khai thuế bổ sung 01/KHBS điều chỉnh giảm số
thuế phải nộp (theo hướng dẫn nêu trên). Số thuế TNDN được giảm của quý IV/
2008 được chuyển sang trừ vào số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc hoàn
thuế theo quy định
Ví dụ:
Ví dụ 1.Trường hợp điều chỉnh làm tăng số
thuế phải nộp:
Giả sử Công ty TNHH A đã nộp tờ khai thuế TNDN tạm
tính quý I/2009 (Công ty kê khai tờ khai tạm tính thuế TNDN tạm nộp theo quý
theo mẫu 01A/TNDN) có số thuế TNDN phải nộp [chỉ tiêu 19] là: 50.000.000 đồng.
Ngày 30/5/2009 Kế toán công ty phát hiện đã kê khai sót doanh thu trên một hoá
đơn có số doanh thu là 40.000.000 đồng. Chi phí công ty đã thực hiện hạch toán
đầy đủ, do đó việc khai sót 40.000.000 đ doanh thu làm cho thuế TNDN tăng lên
10.000.000 đồng (40.000.0000 x 25%). Số tiền phạt chậm nộp là 150.000 đ
(10.000.000 đ x 30 ngày x 0,05%)
Kế toán sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh tờ khai như sau:
Trường hợp này Công ty TNHH A phải thực hiện nộp ngay
10.000.000 đ thuế TNDN còn thiếu vào NSNN và nộp số tiền phạt chậm nộp là
150.000 đ.
Ví dụ 2. Trường hợp điều chỉnh làm giảm
số thuế phải nộp
Giả sử Công ty CP B đã nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý
I/2009 (Công ty kê khai tờ khai tạm tính thuế TNDN tạm nộp theo quý theo mẫu
01A/TNDN) có số thuế TNDN phải nộp [chỉ tiêu 19] là: 60.000.000 đồng. Ngày
15/5/2009 Kế toán công ty phát hiện Công ty đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN
( Được giảm 50% thuế TNDN phải nộp theo trường hợp Doanh nghiệp SX mới thành
lập từ dự án đầu tư), do đó số thuế TNDN của Công ty được giảm 30.000.000
đ. Kế toán sẽ thực hiện kê khai điều chỉnh tờ khai như sau:
Ví dụ 3: Điều chỉnh giảm số thuế TNDN
phải nộp của quý IV/2008 đối với trường hợp doanh nghiệp được giảm 30% số thuế
TNDN phải nộp theo TT 03/2009/TT-BTC.
Công ty CP P là doanh nghiệp nhỏ, ngày 10/1/2009 Công ty đã
thực hiện kê khai tờ khai thuế TNDN tạm nộp quý IV/2008 như sau:
Sau đó khi Bộ Tài chính có TT 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009,
Công ty xác định đủ điều kiện được giảm 30% số thuế TNDN của quý IV/2008 (Tại
tờ khai quyết toán thuế năm 2008, Công ty chưa tiến hành điều chỉnh giảm số
thuế cả quý IV). Ngày 15/6/2008 Công ty lập hồ sơ khai thuế bổ sung 01/KHBS
điều chỉnh giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quý IV như sau:
Số thuế 29.400.000 được giảm Công ty sẽ trừ vào số thuế TNDN
phải nộp của năm 2009.
III. HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ VÀ NỘP
THUẾ
1. Nộp hồ sơ khai thuế:
- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế:
+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế
quản lý trực tiếp.
+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán
đ���c lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị
trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
+ Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu
nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan
thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác
với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng
được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế
TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.
+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối với thu nhập
từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế
quản lý địa phương nơi có đất chuyển quyền.
Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông thì
thực hiện theo quy định về cơ chế một cửa liên thông đó.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính
theo quý: chậm nhất là
ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:
|
Quý |
Hạn
cuối cùng nộp hồ sơ khai thuế |
|
I |
30/4 |
|
II |
30/7 |
|
III |
30/10 |
|
IV |
30/01 (năm sau) |
+ Thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát
sinh nghĩa vụ thuế.
- Xác định
ngày nộp hồ sơ
Cơ sở kinh doanh nộp
tờ khai qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Nếu nộp qua bưu điện,
ngày nộp hồ sơ khai thuế được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi. Nếu
nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, ngày nộp tờ khai là ngày cơ quan thuế nhận được
tờ khai.
- Gia hạn nộp hồ sơ
Người nộp thuế không
có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất
ngờ thì được đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai
thuế. Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp
hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế phải
gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị
gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã,
phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Nộp thuế.
* Thời hạn nộp
thuế:
+ Trường hợp người
nộp thuế khai thuế: Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày
cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý, cụ thể:
|
Đối với quý kết thúc vào |
Hạn nộp thuế chậm nhất |
|
31/3 |
30/4 |
|
30/6 |
30/7 |
|
30/9 |
30/10 |
|
31/12 |
30/01 (năm sau) |
* Hướng dẫn thời hạn
nộp thuế TNDN quý đối với trường hợp được giãn nộp thuế theo quy định tại Thông
tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 12/2009/TT-BTC:
- Đối tượng được gia
hạn nộp thuế TNDN phải nộp phát sinh năm 2009:
+ Các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
+ Các doanh nghiệp
có thu nhập từ các hoạt động kinh doanh: Sản xuất, gia công, chế biến nông,
lâm, thuỷ sản, dệt may, da dày, linh kiện điện tử. Sản xuất sản phẩm là cơ khí
là tư liệu sản xuất; vật liệu xây dựng gồm gạch, ngói các loại; vôi; sơn; xây
dưng, lắp đặt; dịch vụ du lịch; kinh doanh lương thực; kinh doanh phân bón.
- Thời gian được gia
hạn nộp thuế đối với là 9 tháng kể từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của
Luật quản lý thuế. Cụ thể:
|
Số thuế TNDN tạm nộp |
Thời
gian được gia hạn nộp thuế |
|
Quý I/2009 |
Chậm nhất đến ngày 29/01/2010 |
|
Quý II/2009 |
Chậm nhất đến ngày 29/4/2010 |
|
Quý III/2009 |
Chậm nhất đến ngày 30/7/2010 |
|
Quý VI/2009 |
Chậm nhất đến ngày 29/10/2010 |
- Thời hạn nộp thuế
TNDN theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh
nghĩa vụ thuế.
+ Trường hợp cơ quan
thuế tính thuế hoặc ấn định thuế: thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông
báo của cơ quan thuế.
* Đồng tiền nộp
thuế là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
Số ngoại tệ nộp thuế
được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công
bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.
* Địa điểm nộp thuế:
Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại Kho
bạc Nhà nước; cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; tổ chức, cá nhân được
cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế; ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và
tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
* Thủ tục nộp
thuế:
+ Người nộp thuế có
thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ,
chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
+ Trường hợp người
nộp thuế đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác
nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.
+ Trường hợp người
nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi
nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy
định của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp nộp
thuế bằng chuyển khoản: Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền
từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác
nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế. Ngân hàng, tổ chức tín
dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ
phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.
* Mục lục Ngân
sách :
- Về chương,
loại ghi theo ngành nghề của của cơ sở kinh doanh;
- Về mục là: 1050 -
thuế TNDN
- Về tiểu mục:
+ 1051: thuế TNDN
của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
+ 1052: thuế TNDN
của các đơn vị hạch toán không toàn ngành;
+ 1053: Thuế TNDN từ
hoạt động chuyển quyền sử dụng đất
+ 1054: Thuế TNDN từ
hoạt động chuyển quyền thuê đất
+ 1055: Thuế TNDN từ
hoạt động chuyển nhượng vốn
+ 1099: Khác
* Xác định ngày
đã nộp thuế:
Ngày đã nộp thuế
được xác định là ngày:
+ Kho bạc Nhà
nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà
nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.
+ Kho bạc Nhà nước,
cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu
tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.
IV. XỬ LÝ VI PHẠM KÊ
KHAI, NỘP THUẾ
Các hành vi vi phạm
thủ tục kê khai, nộp thuế sẽ bị xử phạt căn cứ vào mức phạt tiền và số tình
tiết tăng nặng hoặc tình tiết giảm nhẹ theo nguyên tắc hướng dẫn tại điểm
1.1.b, Mục V Phần A Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Mức tiền phạt đối với từng
hành vi vi phạm như sau:
1. Đối với hành
vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế:
1.1. Phạt cảnh cáo
hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối
thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt
tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm lập hồ sơ khai thuế ghi
thiếu, ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên các tài liệu
khác liên quan đến nghĩa vụ thuế.
1.2. Phạt cảnh cáo
hoặc phạt tiền 825.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối
thiểu không thấp hơn 150.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt
tối đa không quá 1.500.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu,
ghi sai các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên chứng từ khác liên
quan đến nghĩa vụ thuế.
1.3. Phạt tiền
1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
thấp hơn 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa
không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi lập hồ sơ khai thuế ghi thiếu, ghi sai
các chỉ tiêu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế trên tờ khai thuế.
1.4. Phạt tiền
1.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không
thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa
không quá 3.000.000 đồng đối với trường hợp có nhiều hành vi vi phạm đồng thời
tại các điểm 1.1, 2.2, 2.3 nêu trên.
2. Đối với hành
vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định:
2.1. Phạt
cảnh cáo hoặc phạt tiền 550.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền
phạt tối thiểu không thấp hơn 100.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế
quá thời hạn quy định từ 5 đến 10 ngày làm việc;
2.2. Phạt
tiền 1.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu
không dưới 200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa
không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn
quy định từ trên 10 đến 20 ngày làm việc;
2.3. Phạt
tiền 1.650.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu
không thấp hơn 300.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối
đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn
quy định từ trên 20 đến 30 ngày làm việc;
2.4. Phạt
tiền 2.200.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu
không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối
đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn
quy định từ trên 30 đến 40 ngày làm việc;
2.5. Phạt
tiền 2.750.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu
không thấp hơn 500.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối
đa không quá 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn
quy định từ trên 40 đến 90 ngày làm việc;
2.6. Trường
hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết
định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết
hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định
đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì bị phạt hành vi chậm nộp hồ sơ
khai thuế theo điểm 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 nêu trên và đồng thời bị phạt chậm
nộp tiền thuế căn cứ vào số ngày chậm nộp tính từ ngày hết hạn nộp thuế đến
ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế chậm nộp.
3. Đối với hành vi
chậm nộp tiền thuế
3.1. Các hành vi vi
phạm bị bị xử phạt chậm nộp tiền thuế, bao gồm:
- Nộp tiền thuế chậm
so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong
thông báo của cơ quan thuế, ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về
thuế của cơ quan thuế.
- Nộp thiếu tiền
thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số
thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra
sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời
điểm nhận được quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
3.2. Mức xử phạt
tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Số ngày chậm nộp
tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối
cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn
ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thờì hạn ghi trong quyết định xử lý của
cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân
sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
3.3. Người nộp thuế
tự xác định số tiền phạt chậm nộp. Việc xác định số tiền phạt chậm nộp được căn
cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức xử phạt theo
quy định.
|
Số tiền phạt chậm nộp |
= |
Số tiền thuế chậm nộp |
x |
0,05% |
x |
Số ngày chậm nộp tiền thuế |
Trường hợp người nộp
thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ
quan thuế trực tiếp xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho người nộp
thuế biết.
3.4 Người nộp thuế
không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian được gia hạn
thời hạn nộp thuế.
DANH MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008.
2. Luật Quản lý thuế
số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;
3. Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế;
4. Nghị định số
124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Quyết định
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành chế độ sử dụng, quản
lý và trích khấu hao tài sản cố định
6. Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
7. Thông tư số
61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi
phạm pháp luật về thuế
8. Thông tư số
130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp.
9. Thông tư số
03/2009/TT-BTC ngày 13 tháng 01 năm 2009 hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của
Chính Phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh thế, duy trì
tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh xã hội.
10. Thông tư số
12/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2009 đối với kinh doanh một số ngành nghề.
Theo
webketoan.vn
Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật, Hãy liên hệ trực tiếp với Chúng tôi:
TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ (24h/7):19006816
Gửi câu hỏi trực tiếp qua Email: contact@sunlaw.com.vn
Tham khảo thông tin pháp lý website : http://www.sunlaw.com.vn
Copyright © SUNLAW FIRM
--------------------------------------------------------------------------------
None
Các tin khác
- Công văn 4640/TCHQ-KTTT (28/02/2013)
- Thông tư 187/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện (06/02/2013)
- Thông tư 190/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam (06/02/2013)
- Thông tư 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về lệ phí trước bạ (15/11/2012)
- Danh mục văn bản luật lĩnh vực tài chính (12/07/2012)
Tìm kiếm
Ví Dụ : Văn bản pháp luật, Van ban luat ...
Dịch vụ SUNLAW FIRM cung cấp:
Luật sư tư vấn pháp luật tài chính, thuế và ngân hàngCông ty luật Minh Khuê được biết đến với vai trò là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý mạnh trong lĩnh vực tư vấn tài chính, ngân hàng với những lời khuyên khả, hữu ích thi về mặt thương mại, là một trong những công ty tư vấn cả lĩnh vực luật và kinh doanh có truyền thống, thành công và uy tín bậc nhất tại Việt Nam.

























