1. Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được đóng tiếp bảo hiểm xã hội nữa không?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Tôi tham gia bảo hiểm xã hội được 5 năm, Sau tôi chấm dứt hợp đồng lao động, hưởng bảo hiểm thất nghiệp và rút toàn bộ bảo hiểm xã hội 1 lần về. Tuy nhiên, hiện nay tôi vào làm việc tại công ty mới. Tôi thắc mắc không biết tôi có được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa được không.

Cám ơn luật sư đã tư vấn.

Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được đóng tiếp bảo hiểm xã hội nữa không?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 5 năm và đã làm hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội 1 lần. Nay bạn tiếp tục kí kết hợp đồng lao động với công ty mới và muốn được tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội để được nhận các quyền lợi của mình.

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a.Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân đội quân nhân.

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Dựa trên thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn có ký kết hợp đồng lao động với công ty, vậy bạn thuộc đối tượng tham gia xã hội bắt buộc. Bạn hoàn toàn có quyền được tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty mới mặc dù trước đây bạn có tham gia bảo hiểm xã hội và rút bảo hiểm xã hội 1 lần về.

Trường hợp này bạn cần khai báo với công ty để yêu cầu người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn. Trường hợp nếu số sổ bảo hiểm xã hội của bạn chưa bị xóa, thì bạn cung cấp sổ bảo hiểm xã hội cũ và tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội. Nếu số sổ bảo hiểm xã hội đã bị xóa, thì bạn sẽ được cấp sổ Bảo hiểm xã hội mới.

Hồ sơ xin cấp sổ bảo hiểm xã hội bao gồm: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chứng minh nhân dân.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo chính sách mới nhất ?

>> Xem thêm:  Sổ bảo hiểm xã hội được bảo lưu trong trường hợp nào ?

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản và trợ cấp 1 lần cho lao động nam tham gia BHXH ?

Chào anh/chị,hiện tại em đang mang thai, nghỉ dưỡng tại nhà để chờ sinh. Chỉ có chồng em tham gia đóng bhxh. Vậy để được hưởng chế độ thai sản và trợ cấp 1 lần thì hồ sơ cần những giấy tờ gì ?
Xin anh/chị tư vấn giùm. Chân thành cảm ơn.
- Nina Pha

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản và trợ cấp 1 lần cho lao động nam tham gia BHXH

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là “BHXH”) từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Tuy nhiên, đối với lao động nam thì không có quy định về thời gian đóng BHXH bắt buộc, miễn là lao động nam đang đóng BHXH mà có vợ sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể như sau:
Tại Điểm e Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:
“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.[...]”
Như vậy, việc lao động nam được hưởng chế độ thai sản KHÔNG phụ thuộc vào việc người vợ tham gia BHXH, mà phụ thuộc vào việc lao động nam đó có đang đóng BHXH khi vợ sinh con hay không. Nếu có thì sẽ được hưởng chế độ thai sản cho nam.
Căn cứ theo Luật BHXH 58/2014; Quyết định 636/QĐ
1. Điều kiện: Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ:
- 05 ngày làm việc với sinh thường 1 con;
- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- 10 ngày làm việc với trường hợp sinh đôi, từ sinh ba thì thêm mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc, tối đa không quá 14 ngày làm việc
- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
- Thời gian hưởng chế độ không tính ngày lễ, tết, nghỉ hàng tuần
Lưu ý: NLĐ nghỉ hưởng chế độ trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, nếu có nghỉ những ngày trước khi vợ sinh con thì tính là nghỉ không lương, nghỉ phép của NLĐ.
Mức trợ cấp một lần khi sinh con đối với mỗi con như sau:
Mức trợ cấp một lần khi sinh con đối với mỗi con = 02 x Mức lương cơ sở tại tháng sinh con
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu 01B-HSB ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH);
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;
- Giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi nếu sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
Thời hạn nộp hồ sơ:
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, doanh nghiệp phải kiểm tra, tổng hợp và nộp hồ sơ giải quyết chế độ thai sản cho cơ quan BHXH.
Như vậy, trong vòng 55 ngày kể từ ngày lao động nam trở lại làm việc, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan bảo hiểm. Nếu quá thời hạn này thì sẽ không được giải quyết.
Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

>> Luật sư trả lời: Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần? Thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội như thế nào ?

>> Xem thêm:  Cách tính bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ ?

3. Trợ cấp 1 lần đối với giáo viên chuyển công tác ra khỏi vùng KTXH đặc biệt khó khăn ?

Trước đây tôi đã giảng dạy ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn đúng 9 năm + 9 tháng, nay tôi chuyển công tác đến vùng thuận lợi hơn thì có được hưởng trợ cấp một lần.
- Hồ Tiểu Lân
"Điều 8. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang công tác và có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên, khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trả lương trước khi chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả.
2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) mức lương tháng hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)."
Căn cứ vào quy định nêu trên và theo thư bạn viết, trường hợp của bạn hoàn toàn đủ điều kiện được hưởng trợ vấp một lần theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Và bạn sẽ được tính làm tròn là 10 năm. Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 tiền lương tháng hiện hưởng.

>> Luật sư trả lời: Các chế độ phụ cấp cho giáo viên ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn?

>> Xem thêm:  Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

4. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm ?

Thưa luật sư, nhờ Luật sư tính giúp em số tiền bảo hiểm xã hội một lần mà em sẽ nhận được ạ. Thông tin về bảo hiểm của em như sau ạ: Em ký hợp đồng với công ty là hợp đồng không xác định thời hạn, và đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 3 năm liên tục từ tháng 7/2014 đến tháng 6/2017.

Đến nay em chấm dứt hợp đồng lao động cũng đã được 1 năm và trong thời gian kể từ lúc chấm dứt hợp đồng em đã không tham gia bảo hiểm nữa và bây giờ em muốn rút bảo hiểm xã hội 1 lần. Qúa trình tham gia bảo hiểm xã hội của em như sau ạ:

- Tháng 7/2014 đến tháng 2/2015: lương đóng bảo hiểm 4 triệu

- Tháng 3/2015 đến 12/2015: 4trieu 1

- Tháng 1/2016 đến t4/2016: 5tr450

- Tháng 5/2016 đến t7/2016: 5tr450

- Tháng 8/2016 đến 12/2016: 5tr450

- Tháng 1/2017 đến hết t6/2017: 5tr700

Cảm ơn luật sư!

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần khi đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 năm

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Tại Điều 8 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực từ ngày 1/1/2016. Cụ thể là:

“2. mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014; 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.”

Ngoài ra: nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 1 tháng đến 6 tháng tính là nửa năm, từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn 1 năm.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, cách tính tiền bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Tháng 07/2014 – 2/2015 (thời gian 8 tháng – mức lương là 4trieu): 4trieu x 8 = 32trieu

Tháng 03/2015 – 12/2015 (thời gian 10 tháng – mức lương là 4trieu1): 4tr1 x 10 = 41 triệu

Tháng 01/2016 đến 12/2016 (thời gian 12 tháng – mức lương là 5tr450): 5tr450 x 12 = 65tr400

Tháng 1/2017 - 6/2017 (thời gian 6 tháng - mức lương 5tr700): 5tr700 x 6 = 34tr200

Tổng thời gian là: 8 + 10 +12 + 6 = 36 tháng

Tổng số lương là: 32tr + 41tr + 65tr400 + 34tr200 = 172tr600

Mức lương bình quân là: 172.600.000/36 = 4.794.444 đồng

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là: 3 năm

Mức hưởng trợ cấp xã hội 1 lần của bạn bằng: 4.794.444 x 3 (năm) x 2 (hệ số) = 28.766.664

Như vậy, bạn sẽ nhận được tổng số tiền bảo hiểm 1 lần là 28.766.664 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo: Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần như thế nào ?

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc rút bảo hiểm xã hội một lần ?

5. Nơi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Em đã đóng BHXH được 06 tháng tại Quận Ba Đình - Hà nội. Do điều kiện công việc công ty không đóng bảo hiểm xã hội nữa . Đến nay em đã nghỉ đóng được đủ 12 tháng và không có khả năng đóng tiếp. Vậy em xin tư vấn việc rút BHXH một lần. Do em đóng ở Ba Đình - Hà Nội mà nay em xin rút BHXH ở cơ quan BHXH tỉnh khác có được không ? Khi tham gia BHXH em đóng mức 4.020.000 VNĐ /06 tháng vậy nay em xin rút thì được bao nhiêu ?
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần quy định tại Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 trong trường hợp của bạn bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu số 14-HSB ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BHXH năm 2016;

- Đối với người ra nước ngoài để định cư có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;

+. Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu do nước ngoài cấp; Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài; Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

- Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế (áp dụng trong trường hợp bạn bị mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng).

Khi đến cơ quan bảo hiểm xã hội, bạn cần xuất trình Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân để làm thủ tục.

Nơi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần:

Theo Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 26 Quyết định 636/QĐ-BHXH hồ sơ quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội năm 2016 quy định về quy trình giải quyết tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, tử tuất.

“2.2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc, người chờ đủ Điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 19 cho bảo hiểm xã hội huyện hoặc bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng; nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 20 cho bảo hiểm xã hội huyện hoặc bảo hiểm xã hội tỉnh nơi cư trú (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) để hưởng bảo hiểm xã hội một lần”

Khoản 2 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-BHXH hồ sơ quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội năm 2016 quy định:

“2. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú”

Theo quy định pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội nộp hồ sơ nhận bảo hiểm xã hội một lần tại cơ quan bảo hiểm xã hội quận/huyện hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh (trong trường hợp bảo hiểm xã hội tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần) tại nơi cư trú, nghĩa là nơi đăng ký thường trú hoặc nơi có đăng ký tạm trú.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo Khoản 2 Điều 60 Luatạ Bảo hiểm xã hội 2014 quy định :

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 60, Luật BHXH 2014 không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn rút tiền bảo hiểm xã hội một lần của lao động?

>> Xem thêm:  Quy định mới về bảo hiểm xã hội 1 lần đối với người tham gia bảo hiểm tự nguyện ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có tháng lẻ thì được tính như thế nào?

Trả lời:

Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới 3 tháng thì không tính;

- Từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng thì được tính bằng 1/2 năm công tác;

- Từ trên 6 tháng đến 12 tháng thì được tính bằng 1 năm công tác.

Câu hỏi: Lao động nam có được hưởng trợ cấp một lần khi vợ không tham gia bảo hiểm?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH và tham khảo Công văn 3432/LĐTBXH-BHXH năm 2016 thì lao động nam được hưởng thêm chế độ trợ cấp một lần khi thỏa mãn điều kiện:

- Đối với trường hợp lao động nam có vợ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (không đóng hoặc đóng không đủ điều kiện) thì lao động nam phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con.

Câu hỏi: Thời hạn nộp hồ sơ chế độ thai sản đối với lao động nam?

Trả lời:

Thời hạn nộp hồ sơ:

- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc người lao động có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cho doanh nghiệp.

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, doanh nghiệp phải kiểm tra, tổng hợp và nộp hồ sơ giải quyết chế độ thai sản cho cơ quan BHXH.

Như vậy, trong vòng 55 ngày kể từ ngày lao động nam trở lại làm việc, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan bảo hiểm. Nếu quá thời hạn này thì sẽ không được giải quyết.