1. Thẩm quyền cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Kính chào luật sư. Gia đình tôi đang có nhu cầu xây dựng nhà ở và đang hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép xây dựng. Tuy nhiên, khi nộp hồ sơ ra ủy ban nhân dân phường thì được trả lời rằng không thuộc thẩm quyền của họ. Vậy luật sư cho tôi hỏi thẩm quyền cấp phép xây dựng cho nhà tôi là thuộc về cơ quan nào?
Mong luật sư giải đáp giúp.

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì gia đình bạn đang có nhu cầu xây dựng nhà ở riêng lẻ, trong quá trình xin cấp phép xây dựng thì được Ủy ban nhân dân phường từ chối việc cấp phép xây dựng với lý do không đúng thẩm quyền.

Theo đó, căn cứ theo quy định của Luật xây dựng 2014 thì thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ được xác định là thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi có đất, do đó, việc Ủy ban nhân dân phường nơi bạn ở từ chối cấp phép cho gia đình bạn là đúng theo quy định của pháp luật. Cụ thể, điều 103 Luật xây dựng 2014 -Khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định như sau:

Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Việc xác định thẩm quyền cấp phép xây dựng cũng được hướng dẫn tại điều 17 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp phép xây dựng. Theo đó, đối với trường hợp của gia đình bạn theo nhu cầu muốn cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện nơi có đất của gia đình bạn. Cụ thể:

Điều 17. Quy trình và thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều này căn cứ các Điều kiện quy định tại các Điều 91, 92, 93, 94 Luật Xây dựng năm 2014 để xem xét cấp giấy phép xây dựng theo quy định. Quy trình cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Thẩm quyền cấp, Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng:

a) Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d Khoản này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình nêu tại Điểm a Khoản này.

3. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

5. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

6. Giấy phép xây dựng mới; cải tạo, sửa chữa; di dời; giấy phép xây dựng có thời hạn theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở cập nhật mới nhất năm 2021

2. Tư vấn xin cấp phép xây dựng trên đất thổ cư ?

Xin chào luật sư! Tôi có câu hỏi như sau : 1) Đất của tôi ngang 5mx21m, quy hoạch lộ giới 12m,còn lại phía sau 5x9m. Tôi đã làm thủ tục lên đất ở và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào năm 2011. Tuy nhiên ngay phía sau đất của tôi là 1 nhánh rạch nhỏ, rạch cụt, chưa cắm mốc, chưa phân cấp kỹ thuật. Theo tôi được biết thì trước kia dùng cho tưới tiêu nông nghiệp nhưng bây giờ đã đô thị hóa nên không còn chức năng đó nữa.

Như vậy theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB của TP. HCM, đất của tôi nằm trong hành lang bảo vệ kênh rạch (10m), nhưng tại sao cơ quan chức năng vẫn cho tôi lên đất thổ cư và trong sổ đỏ thổ cư không có vẽ ranh hành lang bảo vệ kênh rạch? Như vậy cơ quan chức năng cho tôi lên đất thổ cư là sai hay đúng? Khi tôi lên UBND huyện hỏi quy hoạch phần đất cửa tôi thì được trả lời là đất một phần là khu dân cư hiện hữu , một phần quy hoạch là đường dự kiến mở rộng (lộ giới 12m như trên tôi đã đề cập). Khi tôi xin phép xây dựng thì sẽ như thế nào? Có được phép xây dựng hay không?

2) Cũng phần đất đó tôi xin phép xây dựng thì bên cấp phép xây dựng của huyện ( Đất ODT) có văn bản trả lời là đất nằm trong hàng lang bảo vệ kênh rạch(10m) nên không được cấp phép xây dựng? Xin cho hỏi bây giờ tôi phải làm thế nào? Đất của tôi có thể làm nhà được không vì là đất thổ cư được cấp sau khi QĐ150/2004/QĐ-UB của TP. HCM ra đời thổ cư 2011.

Xin chân thành cảm ơn.

- V.T

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi.Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi. Chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

Vấn đề 1: Đất của bạn ngang 5mx21m, quy hoạch lộ giới 12m,còn lại phía sau 5x9m. Bạn đã làm thủ tục lên đất ở và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép vào năm 2011. Tuy nhiên ngay phía sau đất của bạn là 1 nhánh rạch nhỏ, rạch cụt, chưa cắm mốc, chưa phân cấp kỹ thuật. Theo bạn được biết thì trước kia dùng cho tưới tiêu nông nghiệp nhưng bây giờ đã đô thị hóa nên không còn chức năng đó nữa. Như vậy tQuyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh,rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh , đất của bạn nằm trong hành lang bảo vệ kênh rạch (10m), nhưng Cơ quan chức năng vẫn cho đất của bạn lên đất thổ cư và trong sổ đỏ thổ cư không có vẽ ranh hành lang bảo vệ kênh rạch.

Xét thấy, Cơ quan chức năng vẫn cho đất của bạn lên đất thổ cư và trong sổ đỏ thổ cư không có vẽ ranh hành lang bảo vệ kênh rạch. Vậy, họ đã làm sai quy định khi Quyết định số 150/2004/QĐ-UB của TP. HCM được ban hành trước đó, vì vậy cơ quan này cần chịu trách nhiệm về việc chuyển đổi cho gia đình bạn vì không tìm hiểu đo đạc kĩ trước khi chuyển đổi cho người dân. Như vậy, bạn có thể gửi đơn khiếu nại lên Cơ quan có thẩm quyền để xin đòi lại quyền lợi cho mình. Theo Khoản 1 Điều 294 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội​ quy định giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai :

" 1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính."

Vấn đề 2: Cũng phần đất đó bạn xin phép xây dựng thì bên cấp phép xây dựng của huyện ( Đất ODT) có văn bản trả lời là đất nằm trong hàng lang bảo vệ kênh rạch(10m) nên không được cấp phép xây dựng. Đất của bạn là đất thổ cư được cấp sau khi QĐ 150/2004/QĐ-UB của TP. HCM được ban hành. Trong trường hợp này do bạn được cấp sau khi QĐ 150/2004/QĐ-UB của TP. HCM được ban hành nên sẽ không được phép xây dựng.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng hoặc nếu có vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất dịch vụ, thương mại ? Không có sổ đỏ có được phép chuyển đổi ?

3. Mẫu đơn đề nghị cấp phép xây dựng

Công ty Luật Minh Khuê cấp mẫu đơn đề nghị cấp phép xây dựng để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tế. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

>> Tải ngay: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

ĐƠN ĐỂ NGHỊ CẤP GIẤP PHÉP XÂY DỰNG [1]

Kính gửi: .............................. ..............

.............................. ..........................

1. Chủ đầu tư:

- Họ và tên: ........................................................Sinh năm..............................

- Số CMND: .................Nơi cấp……... cấp ngày: ....... tháng ……. năm ……

- Địa chỉ thường trú: ........................................................................................

Số nhà: .................................đường: ......................................... Phường (xã):

Quận (huyện): Tỉnh (thành phố):

Số điện thoại:

2. Địa điểm xây dựng:

Lô đất số........................................diện tích: ..............................................

Tại số nhà:..............đường: ......... Phường (xã): .............................................

Quận (huyện): .................................................... Tỉnh (thành phố):...............

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, sử dụng đất số: ......................do: ............

cấp ngày: ..........................

3. Nội dung xin phép xây dựng:

Loại công trình: q Xây dựng mới q Cải tạo, sửa chữa

Diện tích xây dựng tầng trệt :.......................m2

Số tầng: ....................................................…..., chiều cao (m):………………

Tổng diện tích xây dựng (m2):.......................................................................

4. Tên đơn vị hoặc người thiết kế (nếu có):

Địa chỉ nơi đặt trụ sở đơn vị, hoặc địa chỉ thường trú của người thiết kế:

...................................................................................................................

Số nhà: ......đường: ……….phường (xã): .......quận (huyện): …Tỉnh (thành phố): ..........

Số điện thoại: ……………........………………

5.Thời gian hoàn thành công trình:

Dự kiến ............... tháng kể từ ngày khởi công xây dựng.

Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo nội dung Giấy phép xây dựng và thiết kế được duyệt đính kèm Giấy phép, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của luật pháp.

Xác nhận của UBND Phường (x, thị trấn) [2]

(Ký tên, đóng dấu)

Tp. Hồ Chí Minh, ngày........tháng.......năm.......

Kính đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)


[1] Mẫu này được ban hành kèm theo Quyết định số:58 /2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của ủy ban nhân dân thành phố

[2] Xác nhận của UBND phường (x, thị trấn) nơi xây dựng công trình về nội dung khai ở mục 2 của đơn.

>> Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

4. Cho tôi hỏi về cấp phép xây dựng kè suối chống lũ ?

Chào luật sư, cho tôi hỏi: mảnh đất nhà tôi đã được cấp sổ đỏ và giáp một con suối rộng chừng 4m, mặt suối cao hơn mặt bằng nhà 3m. Chiều dài cần kè suối là 20m. Địa điểm là xã vùng cao miền núi, đã đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Đặc điểm là mùa mưa đôi khi có lũ và nước chảy lớn.

Hiện giờ tôi đang trồng búi tre để tránh sạt lở mà không được lâu bền:

1. Bây giờ tôi muốn xây kè cho chắc chắn và sử dụng lâu dài. Nhưng vướng mắc và không hiểu biết nhiều về luật ?

2. Tôi cũng muốn xin phép đổ bê tông lên trên mặt suối cao bằng mặt đất để tăng thêm diện tích có thể sử dụng được. (nếu được phép). Nếu không xây kè không cũng được ?

3. Tôi cần đến đâu để xin phép xây dựng ?

Cám ơn luật sư đã xem, xin giúp tôi. Chân thành cám ơn.

- Hoàng Thế Hậu

Luật sư trả lời:

Về việc miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì:

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình;

d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.”.

Như vậy, nếu xã đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan đến con suối thì công trình kè suối bạn dự định xây thuộc điều quy định “Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt”. Khi đó bạn được miễn cấp phép xây dựng. Nếu không thuộc các trường hợp miễn cấp giấy phép xây dựng tại khoản 2 nêu trên thì trước khi khởi công xây dựng công trình, bạn phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Xây dựng 2020

Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Công trình kè suối là công trình thủy lợi được xếp vào loại "Công trình Nông nghiệp và phát triển và nông thôn" theo quy định của Nghị định số 46 năm 2015 /NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng. Kè suối được xây dựng để bảo vệ bờ suối và các khu vực lân cận tránh khỏi tác động xói, lở gây ra bởi dòng chảy, được thiết kế trên mái đê. Do đó việc phân cấp kè suối trong trường hợp này sẽ dựa trên việc phân cấp đê chuyên dùng. Theo quy định về Hướng dẫn Phân cấp đê thì kè suối bạn dự định xây là công trình xây dựng không thuộc cấp I, II và cấp đặc biệt. Vì vậy UBND cấp Huyện là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện, trình tự thủ tục cấp giấy phép xây dựng? Không xin giấy phép xây dựng bị phạt bao nhiêu?

5. Tư vấn thủ tục xin cấp phép xây dựng ở thành phố Đà Nẵng ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê Xin quý công ty giúp em trả lời vấn đề này được không ạ. Cô của em ở Hà Nội, vừa qua cô của em có mua 1 lô đất ở Đà Nẵng, ý định xây nhà nghĩ, dự kiến tết âm lịch xong sẽ xây khách sạn, nhưng vì vướng bận nhiều công việc ở ngoài Hà Nội nên cô em không thể vào trong này được, cô ấy muốn để con trai của cô vào xây dựng.

Vậy em muốn hỏi là việc xin giấy phép xây dựng ở trong Đà Nẵng có khó khăn không ạ, cô của em có cần phải trực tiếp vào Đà Nẵng không ạ, hay chỉ cần để con trai cô vào làm cũng được ạ.

Em rất cảm ơn quý công ty. Trân trọng !

Trả lời:

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội:

9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

Căn cứ Khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng

1. Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;

h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình;

d) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi các công trình có yêu cầu thi công đồng thời, bảo đảm các yêu cầu về điều kiện, thời hạn cấp giấy phép xây dựng và yêu cầu đồng bộ của dự án.”.

Như vậy cô bạn có thể ủy quyền để con trai mình thực hiện hoạt động trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện việc xây dựng và xin giấy phép xây dựng.

Về điều kiện cấp giấy phép xây dựng căn cứ Điều 93 Luật xây dựng năm 2014, Điểm b Khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019,Khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020

Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:



“a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;”.

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với “quy chế quản lý kiến trúc” hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Loại, cấp công trình xây dựng?

Trả lời:

1. Loại công trình xây dựng được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng công trình.

2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:

a) Cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Luật này được xác định căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng công trình được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Câu hỏi: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư như thế nào?

Trả lời:

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;

b) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;

c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;

d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;

đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);

e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công không thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 của Luật này, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 58 của Luật này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư thẩm định các nội dung sau:

a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu tư và các yêu cầu khác được xác định trong quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng;

b) Sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận;

c) Việc lập tổng mức đầu tư xây dựng, xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng;

d) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng, hình thức thực hiện dự án;

đ) Sự phù hợp của phương án công nghệ (nếu có);

e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.

4. Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định nội dung thẩm định bảo đảm đáp ứng yêu cầu về đầu tư, kinh doanh và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ thì phải được cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Chính phủ. Nội dung và thời gian thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Kết quả thẩm định hoặc ý kiến của cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được gửi cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư để tổng hợp.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

Câu hỏi: Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng?

Trả lời:

1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án sử dụng vốn đầu tư công được quy định như sau:

a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, thời gian thẩm định được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Đối với dự án nhóm A, thời gian thẩm định không quá 40 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 35 ngày;

c) Đối với dự án nhóm B, thời gian thẩm định không quá 30 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 25 ngày;

d) Đối với dự án nhóm C, thời gian thẩm định không quá 20 ngày, trong đó thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 15 ngày.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Trường hợp dự án phải thực hiện thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; riêng dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn đầu tư công, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 80 ngày.”.