Tôi tính hết tháng 8 này tôi ngỉ việc luôn (nghỉ hẳn không đi làm lại) ở nhà dưỡng thai. Như vậy, tôi có được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh không ? và bảo hiểm thất nghiệp ? Còn chị kế toán nói với tôi là tôi phải đóng đủ bảo hiểm cho tới khi tôi sanh thì thôi mới được hưởng chế độ thai sản, mà tôi có tìm hiểu luật quy định trong vòng 12 tháng đóng đủ 6 tháng thì sẽ được hưởng thai sản. Tôi đang lo lắng hết tháng 8 tôi nghỉ có ảnh hưởng gì không, liệu khi sanh tôi có được hưởng chế độ thai sản không, và có được lấy bảo hiểm thất nghiệp và BHXH ?

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

 Điều kiện hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp, BHXH của người lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012.

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

Luật việc làm năm 2013.

Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nội dung trả lời:

Bạn có 2 vấn đề đang thắc mắc đó là điều kiện để hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp. Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn từng vấn đề:

- Vấn đề thứ nhất về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản ( Luật bảo hiểm xã hội)

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội ( Nghị định số 152/2006/NĐ-CP)

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP (Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH)
Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
 Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Áp dụng các quy định của pháp luật vào trường hợp của bạn thì bạn hoàn toàn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ 8/2014 đến 8/2015 tức là bạn đã đóng bảo hiểm được 12 tháng trong khi quy định của pháp luật chỉ cần bạn đóng đủ từ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi là đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Còn lời nói của chị kế toán công ty bạn hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật. Bạn có thể yên tâm mình đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

- Vấn đề thứ hai, về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 49. Điều kiện hưởng (Luật việc làm)

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp (Luật bảo hiểm xã hội)

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo tinh thần của Điều luật thì bạn đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác đinh thời hạn, còn đối với hợp đồng công việc mùa vụ thì đóng đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Bạn không nói rõ hợp đồng lao động giữa bạn và công ty là hợp đồng loại gì, nhưng dù có là hợp đồng loại nào thì bạn cũng đã đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.