1. Chưa đủ 14 tuổi có được lái xe dưới 50cc không?

Thưa luật sư, em năm nay 14 tuổi. Nếu em lái xe dưới 50cc thì em có bị xử phạt không ạ? Và xử phạt như thế nào ạ?
Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, độ tuổi của người lái xe được quy định như sau:

"Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam"

Như vậy, bạn 14 tuổi thì không được điều khiển xe gắn máy, dù dung tích xi lanh dưới 50cm3. Nếu bạn vẫn cố tình điều khiển xe gắn máy thì có thể bị xử phạt cảnh cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đối với trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

>> Xem thêm:  Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu theo luật hình sự ?

2. Lái xe vi phạm thì chủ xe có bị phạt không?

Tôi lái xe thuê, trong khi đang chở hàng thì bị CSGT kiểm tra và xử phạt vi phạm do chiều cao thùng xe là 2m trong khi đăng kiểm thước tối đa là cao 1m73. Và còn xử phạt bổ sung lỗi của chủ xe do lắp thùng không đúng với thiết kế của nhà sản xuất? Vậy cả lái xe và chủ xe đều bị phạt có đúng không?

Luật sư trả lời:

Tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có quy định như sau:

Điều 16. Xử phạt người điều khiển xe ô tô (bao gồm cả rơ mooc hoặc so mi rơ mooc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiên khi tham gia giao thông.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe ô tô tải có kích thước thùng xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

e) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.....

7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3; điểm d, điểm đ khoản 4 Điều này buộc phải lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định;...

Theo quy định trên thì người điều khiển xe ô tô sẽ bị xử phạt hành chính nếu điều khiển xe ô tô tải có kích thước thùng xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Người điều khiển xe còn buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định.

Bên cạnh đó, Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt​ quy định:

"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

9. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;...

e) Đưa xe ô tô tải có kích thước thùng xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế đã đăng ký với cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tham gia giao thông;...

14. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

k) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và Tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng;...

15. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm e, điểm g khoản 9 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông;.."

Với lỗi tự ý cải tạo kích thước của thùng xe thì chủ xe ôtô vi phạm cũng bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tem kiểm định của ô tô từ 01 đến 03 tháng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông.

Như vậy việc cảnh sát giao thông phạt cả người điều khiển xe và chủ xe là đúng theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Vượt đèn vàng nhưng công an nói vượt đèn đỏ phải làm sao ?

3. Thẩm quyền kiểm tra "giấy vận tải” của xe?

Tôi là lái xe đầu kéo, tôi luôn có đầy đủ giấy tờ của xe khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nhưng tôi muốn hỏi cơ quan được quyền kiểm tra "giấy vận tải hàng hóa" của tôi. Mong luật sư trích dẫn luật giúp tôi để tôi lưu làm kiến thức đi đường ạ?
Tôi xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Giấy vận tải là văn bản thể hiện các thông tin: tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.

Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải. (Điều 52 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ)

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe khi tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

"2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không có hoặc không mang theo Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) bằng văn bản giấy theo quy định hoặc không có thiết bị để truy cập vào được phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định hoặc có thiết bị để truy cập nhưng không cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu;..."

Theo đó, đối với hành vi phạm này các đơn vị có thẩm quyền xử phạt hành chính là:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Cảnh sát giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 24 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP trích dẫn trên.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

4. Chủ xe vi phạm bị xử phạt thế nào?

Tôi là chủ phương tiện kiêm tài xế lái xe tải chở hàng. Khi đang chở hàng trên đường, xe của tôi bị CSGT ra hiệu dừng xe để kiểm tra hành chính. Tôi bị CSGT lập biên bản về lỗi chở quá tải (15%).Tôi bị lập hai biên bản xử phạt: một biên bản xử phạt với chủ xe và một biên bản xử phạt với người điều khiển xe. Như vậy có đúng không?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, lỗi chở xe quá tải đến 15% được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

...

đ) Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%."

Theo đó, người điều khiển xe sẽ bị phạt 800.000đ đến 1.000.000đ đối với việc chở hàng quá trọng tại của xe trên 10% đến 30%.

Tuy nhiên, đối với trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông đồng thời là người chủ sở hữu phương tiện tại điểm h Khoản 7 Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP có hướng dẫn như sau:

"7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

h) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 24 Nghị định này;"

Như vậy, đối chiếu với các quy định trên và trường hợp cụ thể của bạn thì bạn đồng thời là chủ phương tiện và người điều khiển xe, khi vi phạm quy định về quá tải trọng tải bạn sẽ bị xử phạt với tư cách là chủ phương tiện theo quy định tại Điều 30 trích dẫn ở trên mà không phải bị xử phạt về hai lỗi: cá nhân điều khiển phương tiện và chủ phương tiện như bạn nêu trên.

Bạn có quyền khiếu nại về việc xử phạt vi phạm hành chính của cảnh sát giao thông theo quy định của Luật khiếu nại 2011.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.0159 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020