Theo thỏa thuận, B sẽ bán cho A một khẩu súng săn xuất sứ từ Mỹ. Giá thỏa thuận là 14 triệu, bao gồm cả các phụ kiện đi kèm. A đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản cho B đầy đủ số tiền thỏa thuận. Ngày 10/3/2006, B cho người giao hàng đến cho A, trong giấy giao hàng có ghi rõ: “kiểm tra kỹ khi nhận hàng, sau khi nhận bên bán sẽ không chịu trách nhiệm”. Do không có hiểu biết kỹ về các loại súng săn nên A đã không phát hiện điều gì bất thường trong đơn hàng. Ngày 15/3/2006, A nhờ C hướng dẫn cách sử dụng thì C đã phát hiện súng mà A đã mua là loại súng xuất sứ từ Trung Quốc với giá thị trường vào khoảng 5 triệu. Biết mình bị lừa nên A đã gọi điện yêu cầu B phải chịu trách nhiệm về việc giao hàng không đúng thỏa thuận, nhưng B không đồng ý vì cho rằng A đã kiểm tra khi nhận hàng.

Câu hỏi:

a. Xác định các căn cứ pháp lý được áp dụng để giải quyết tình huống này, ?

b. Nếu B không đổi hàng thì A có quyền khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không?

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê 

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi1900.6162

Trả lời: 

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau: 

>> Xem thêm:  Hợp đồng "mua bán" đất không công chứng vẫn CÓ THỂ có hiệu lực!

I. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật hình sự 1999, sửa đổi bổ sung 2009.

II , Nội dung tư vấn :

1. Xác định căn cứ pháp lý .

Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

>> Xem thêm:  Xét tính hiệu lực của Giấy đăng ký kết hôn ?

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

Vậy theo căn cứ trên , súng là mặt hàng mà pháp luật cấm kinh doanh, sử dụng vì vâỵ giao dịch này trái với quy định của pháp luật , quyền và lợi ích của A trong trường hợp này là bất hợp pháp nên không những không được pháp luật bảo vệ mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự  , giao dịch trên là giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật.

2. A không có quyền khởi  kiện B với lý do  B giao hàng không  đúng thỏa thuận trong hợp đồng. 

 Ở đây , việc mua bán súng của A và B không còn là giao dịch dân sự thông thường nữa mà thuộc trường hợp vi phạm pháp luật hình sự , ngay khi bị phát hiện hành vi mua bán súng của A và B sẽ bị truy tố theo điều 230 , BLHS quy định : 

“Điều 230. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự 

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Gây hậu qủa nghiêm trọng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến mười lăm năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!                                  

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn luật dân sự.