1. Tư vấn về giải quyết về con chung sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, xin nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi việc này: Tôi muốn ly hôn với chồng vì chúng tôi không hợp, không hiểu nhau. Chúng tôi có một con trai 6 tuổi, một con gái 4 tuổi. Tôi muốn giành quyền nuôi 2 cháu nhưng chồng tôi không muốn ly hôn nên không thỏa thuận được. Thu nhập của tôi 13tr/tháng còn chồng tôi là thành viên góp vốn của một công ty tạm thời hàng tháng nhận lương 12tr/tháng.

Xin hỏi, tôi phải làm gì để giành được quyền nuôi 2 con. Ví dụ tôi tăng thu nhập lên 20tr/ tháng hoặc hơn thì có giành được quyền nuôi con hay không?

Xin cảm ơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Ly hôn khi chồng không tham gia hòa giải ?

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn (Luật hôn nhân gia đình 2014)

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn: Cha hay Mẹ có quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

+ Đối với ly hôn thuận tình thì hai người có thể thoả thuận với nhau để có quyền nuôi con.

+ Đối với ly hôn được phương và tranh chấp quyền nuôi con thì xảy ra các trường hợp sau đây:

– Khi con dưới 36 tháng tuổi thì theo nguyên tắc chung thì người mẹ được quyền nuôi con. Trừ trường hợp người mẹ không đủ khả năng về nhận thức, khả năng điều khiển hành vi thì người bố sẽ có quyền nuôi con.

– Khi con trên 36 tháng tuổi thì toà sẽ xem xét về điều kiện vật chất, điều kiện tinh thần giữa người bố và người mẹ. Bên nào có khả năng tạo điều kiện cho người con phát triển tốt nhất thì toà sẽ giành quyền nuôi con cho bên đó. (Trong trường hợp này 2 bên phải làm đơn giành quyền nuôi con bạn tải bên dưới).

– Khi con từ đủ 07 tuổi trở lên thì ai trong hai vợ chồng muốn nuôi con phải hỏi qua nguyện vọng của con.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, hiện nay vợ chồng bạn đang gặp mâu thuẫn, bất đồng. bạn muốn ly hôn với chồng bạn và giành quyền nuôi cả 2 con. Theo quy định của pháp luật vợ chồng bạn khi ly hôn có quyền thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con, nếu trong trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh bạn có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho 2 con của bạn với điều kiện tốt, quyền lợi về mọi mặt của 2 con bạn đều được đảm bảo tốt nhất sau đó Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của 2 con bạn để quyết định xem bạn có được quyền nuôi con hay không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Ly hôn đơn phương chồng không tham gia hòa giải có giải quyết được không?

Thưa Luật sư, cô em gái bên chồng tôi đang muốn ly hôn với chồng vì 2 vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và liên tục xảy ra tranh cãi. Sống với nhau không có hạnh phúc nên em gái tôi viết đơn ly hôn để ra tòa nhưng khi tòa gọi chồng của cô ấy thì anh ta luôn chối từ, không ra tòa.
Vậy giờ em gái tôi phải làm gì để ly hôn hợp pháp ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chia tài sản khi vợ chồng ly hôn

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Về vấn đề quyền ly hôn, Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định tại Điều 51 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo như quy định trên, nếu nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn gia đình thường xuyên xảy ra thì em gái bạn được quyền làm đơn ly hôn đơn phương. Nếu Tòa án có yêu cầu triệu tập để hòa giải mà chồng của em gái bạn vẫn không tham gia, thì đối với trường hợp này được xử lý theo quy định của Luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ."

Theo như quy định này, nếu chồng của em gái bạn được Tòa án triệu tập đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt thì Tòa án sẽ giải quyết vắng mặt, và vẫn tiếp tục giải quyết việc ly hôn của em gái bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương khi chồng cố tình vắng mặt ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Chia tài sản khi vợ chồng ly hôn như thế nào ?

Kính chào các Quý luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê! Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2006, năm 2008 chúng tôi có mua một căn hộ chung cư, thời điểm đầu đăng ký đứng tên chồng tôi, đến năm 2009, do chồng tôi bận, không trực tiếp giao dịch liên hệ để đóng tiền nhà, nên có ủy quyền cho tôi để tiện giao dịch.

Khi đó do hợp đồng mua bán nhà có sai sót, chủ đầu tư chấp thuận để chuyển sang tên tôi đứng tên căn hộ vì lúc đó tôi có mang theo giấy đăng ký kết hôn và ủy quyền của chồng tôi đến để nộp tiền nhà, việc chuyển tên hợp đồng cũng được sự chấp thuận của chồng tôi. Trong thời gian chung sống, chồng tôi được bố mẹ đẻ cho 100tr để đóng tiền nhà, ngoài ra không có đóng góp gì thêm. Căn nhà trị giá thời điểm mua là 880tr, phần còn lại là tiền của tôi vay mượn trả dần (chồng tôi không hỗ trợ trả nợ, nhưng có giúp tôi khi mượn tiền theo từng đợt đóng tiền nhà tổng cộng là 4 đợt). Năm 2011, chồng tôi mua xe ô tô, trị giá thời điểm đó là 540tr, tôi có đưa cho chồng tôi 180tr để mua xe. Nhưng hiện giờ, xe vẫn đứng tên chủ cũ, chưa chuyển sang tên chồng tôi. Nay hai vợ chồng tôi muốn ly hôn, tôi đồng ý không phân chia tài sản xe ô tô, nhưng đề nghị chồng tôi để lại căn nhà cho tôi cùng 2 đứa con ở. Chồng tôi không cho chia xe với lý do không đứng tên chồng tôi, nhưng yêu cầu chia nhà với lý do là tài sản trong hôn nhân, dù mang tên tôi, cũng thừa nhận không đóng góp tiền, nhưng góp công với lý do là phải chăm sóc con cái cho tôi mỗi khi tôi bận công việc làm thêm ở nhà. Xin nói thêm là hai vợ chồng tôi đều là biên chế nhà nước, công việc ổn định, được hưởng lương theo quy định chung của nhà nước. Tiền mua nhà hoàn hoàn là do tôi làm thêm mà có, nhưng tôi không thể chứng minh được thu nhập thêm này. Xin nói thêm là tôi không làm điều vi phạm pháp luật. Chồng tôi học luật, nên khẳng định có thể chứng minh đó là tài sản chung, kể cả khi tôi chuyển tiền sở hữu nhà tại thời điểm này cho bất kỳ ai, vì thực tế vợ chồng tôi vẫn đang sống chung trong căn nhà này; nhưng giống như tôi, chồng tôi cũng không thể chứng minh mình có tiền đủ để mua một nửa căn hộ.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: T.P

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: "

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Trong trường hợp của bạn, bạn kết hôn năm 2006. Hai vợ chồng bạn mua nhà năm 2008 và mua xe năm 2011 thì hai tài sản này được coi là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân và là tài sản chung của vợ chồng. Nếu một trong hai cho rằng đây là tài sản riêng của mỗi bên thì phải có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ chứng minh. Tuy nhiên, trong thư gửi về chuyên mục, bạn trao đổi rằng bạn cũng như chồng bạn đều không thể đưa ra được chứng cứ để chứng minh về số tiền dùng để mua nhà. Vậy cho nên, khi ly hôn, hai bên không thống nhất được việc phân chia tài sản chung mà có yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa căn cứ theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 để giải quyết tài sản của vợ chồng. Căn nhà và ô tô của hai vợ chồng sẽ được chia theo nguyên tắc chia đôi có tính đến các yếu tố sau:

“a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.” (theo khoản 2 Điều 59)

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tư vấn thủ tục ly hôn khi chồng giữ hết các loại giấy tờ ?

Chào luật sư. ​Chồng em và em ly thân được hơn nửa năm nay, có con chung 3 tuổi. Cả 2 đều không muốn sống với nhau nữa. Con chồng em nhận nuôi. Chồng em đồng ý ly hôn nhưng không đưa giấy tờ kết hôn, bản sao chứng minh thư, khai sinh con, sổ hộ khẩu thì em phải nộp đơn ly hôn đơn phương được không nếu không có giấy tờ đó?
Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp chồng bạn không muốn ly hôn thì bạn có thể làm đơn đơn phương ly hôn mà không cần chữ ký của chồng bạn. Còn anh ấy đưa giấy tờ để bạn hoàn thiện hồ sơ thì bạn phải trình bày cụ thể lý do với Tòa và chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bạn tiến hành xin cấp trích lục bản sao tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây:

" 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch."

- Chứng minh nhân dân: Bạn có thể liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ xác nhận rằng bạn nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

- Giấy khai sinh của con thì bạn ra UBND phương nơi làm khai sinh của cháu để làm giấy khai sinh bản sao cho các con.

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

- Bản chính đăng ký kết hôn;

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của vợ,chồng;

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con;

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

- Các giấy tờ chứng minh tài sản;

Thời gian để giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn là từ 4 đến 6 tháng.

Sau này bạn có thể yêu cầu thay đổi quyền trực tiếp nuôi con nếu cảm thấy cần thiết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Thủ tục nhận nuôi con nuôi từ người em gái đã ly hôn ?

Chào luật sư. Em gái tôi lấy chồng sinh được 2 cháu 1 trai 1 gái, hiện nay đang làm thủ tục ly hôn và hai bên thống nhất mỗi người nuôi 1 con, nay em gái tôi đã cắt khẩu 2 mẹ con về ở với bà ngoại nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên chị gái tôi là chị ruột của cháu muốn nhận cháu làm con nuôi để đảm bảo việc học hành cho cháu có được không? thủ tục thế nào?
Mong luật sư giải đáp. Xin cám ơn.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi từ người em gái đã ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Khoản 1, Điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:

“1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt”.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn đáp ứng đủ điều kiện thì bạn được nhận nuôi cháu .

Theo đó, bạn làm thủ tục nhận con nuôi theo quy định tại Điều 17, 18, 19 Luật nuôi con nuôi. Cụ thể :

1. Ðơn xin nhận con nuôi có xác nhận của cơ quan đơn vị nơi người nhận nuôi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động; lực lượng vũ trang) hoặc UBND Phường nơi cư trú của người nhận nuôi.

2. Cam kết về việc chăm sóc giáo dục đứa trẻ. Nếu có vợ hoặc chồng phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

3. Giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ, cơ sở y tế hoặc cơ sở nuôi dưỡng (có xác nhận UBND nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của cơ sở y tế) .

4. Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi và của người được nhận làm con nuôi (trường hợp trẻ em chưa được khai sinh, thì phải đăng ký khai sinh trước khi đăng ký nhận nuôi con nuôi)

5. Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.

6. Hộ khẩu của người nhận nuôi con nuôi và người được nhận làm con nuôi.

7. Nếu người được nhận làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên, thì phải có sự đồng ý của người đó.

Trường hợp của bạn, trước khi đăng ký nhận con nuôi thì bạn phải đi làm giấy khai sinh cho đứa trẻ trước.

Nơi nộp hồ sơ: Đăng ký tại UBND xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi

Tuy nhiên, bạn cần cung cấp thêm giấy thỏa thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi giữa bạn và em gái bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?