1. Tư vấn về việc kéo dài thời hạn ly hôn ?

Chào luật sư Minh Khuê.Tôi xin hỏi vợ chồng tôi lấy nhau từ năm 2007 đến nay, giờ chồng tôi viết đơn xin ly hôn với và tôi. Nhưng tôi không muốn ly hôn vì có hai đứa con còn nhỏ. Nếu chồng tôi cứ cương kết được ly hôn và tôi cũng không chấp nhận ly hôn với anh thì tòa căn cứ vào lý do nào để giải quyết ?Còn về tài sản chung của chúng tôi thì giải quyết như thế nào ? Nếu phân chia tài sản thuộc tôi nhiều hơn thì tôi sẽ nhất trí, nếu không thì tôi không chấp nhận và muốn kéo dài thời gian. Nếu tôi kéo thời gian thì được bao lâu thì tòa án giải quyết ?
Mong luật sư tư vấn chi tiết cho tôi. Chân thành cảm ơn.

Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn ? Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Theo như bạn cung cấp thì bạn muốn ly hôn đơn phương, trường hợp này bạn là nguyên đơn còn người bạn muốn ly hôn cần làm các thủ tục sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

- Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2014 có quy định:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Tại Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2014 quy định nơi cư trú của cá nhân như sau:

"1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới."

Như vậy, hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

2. Thủ tục giải quyết

a. Nhận đơn và thụ lý

Điều 167 BLTTDS quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

"Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định:

"a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

b. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

- Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

-Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>>Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục và quy trình đơn phương ly hôn?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hướng dẫn thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi bạn em tên M chưa kết hôn có quan hệ tình cảm với anh NGUYỄN VĂN A,anh A cũng chưa kết hôn.anh A và chị M đã có con với nhau nhưng do gia đình anh A phản đối không cho kết hôn.Nên dần dần anh A không quan tâm đến chị M nữa đến thời điểm chị M hạ sinh thì anh A đã hoàn toàn chối bỏ trách nhiệm không nhận con.Liệu chị M đâm đơn kiện anh A ra tòa thì anh A bị vi phạm những tội gì ạ ?

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

" Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này

Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó."

Như vậy, căn cứ quy định trên thì việc bố của đứa bé trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng của mình là hành vi vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án buộc cha bé phải thực hiện nghĩa vụ của mình.

Thưa luật sư, Dạ em bị mất giấy kết hôn từ 1 năm nay rồi cả bản sao và bản chính vậy bây giờ em cần phải làm những gì để làm lại giấy kết hôn ạ ?

=> Căn cứ quy định của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì bạn có thể thực hiện việc đăng ký lại kết hôn theo quy định như sau:

" Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai theo mẫu quy định;

b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây"

Em chào các anh chị ạ! Hiện tại em đang rất là khổ tâm muốn anh chị tư vấn giúp em điều kiện kết hôn với công an. Gia đình em từ thời cụ đã theo đạo nhưng hiện tại trong hộ khẩu của gia đình em và lí lịch của em thì tôn giáo vẫn ghi là không , liệu em có thể có hi vọng kết hôn với công an không ạ ? Em cảm ơn các a chị!

=> Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định kiện để được kết hôn theo như sau:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này".

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Tuy nhiên, công an là ngành nghề đặc biệt, vì vậy, điều kiện để kết hôn với người trong ngành công an có những quy định hạn chế hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Kết hôn với công an phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

- Về Dân tộc thì dân tộc Kinh là đạt tiêu chuẩn.

- Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

- Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Như vậy,nếu thời cụ bạn là có theo đạo nhưng thời ông bạn không theo đạo thì hai bên vẫn có thể đăng ký kết hôn được. Việc xác định chắc chắn có kết hôn được hay không còn phụ thuộc vào quá trình xác minh lý lịch.

Thưa luật sư, tôi và chồng kết hôn, nay tôu muôn đổi họ của con nhưng tên cha vẫn giữ nguyên có được k ? và thủ tục phai lam sao ? Xin tư vân giúp tôi. xin cám ơn

=> Căn cứ quy định tại điều 7, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

" Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch"

Như vậy, bạn có thể thay đổi họ của con nhưng phải thỏa mãn các điều kiện nếu con dưới 18 tuổi:

- Phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ.

- Nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

Thủ tục thực hiện: Cha mẹ điền thông tin thay đổi vào tờ khai, có chữ ký của hai bên. Mang theo sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh của người thay đổi để thực hiện việc thay đổi cải chính hộ tịch tại UBND xã, phường nơi đăng ký địa chỉ thường trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Thưa luật sư tôi muốn được luật sư tư vấn về thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương theo quy định của luật hiện hành ?
Tôi rất chân thành cảm ơn quý công ty đã tư vấn.

Thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành (năm 2020)

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

THUẬN TÌNH LY HÔN:

Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, để được xác định là thuận tình ly hôn, cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

- Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản;

- Hai bên đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể là khoản 2 Điều 29 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Thủ tục ly hôn thuận tình

Thủ tục giải quyết việc dân sự, bao gồm công nhận thuận tình ly hôn được quy định tại Chương XXIII (từ Điều 361 đến Điều 375) Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, thủ tục này bao gồm các bước sau:

Thứ nhất: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

Hồ sơ yêu cầu công nhận ly hôn thuận tình:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu được ban hành kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐTP);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Lưu ý: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thứ hai: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu.

Thứ ba: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Thứ tư: Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG:

Điều kiện ly hôn đơn phương

Theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án sẽ xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn của vợ hoặc chồng nếu xét thấy có một trong các căn cứ sau:

- Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;

- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

- Vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ, chồng của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Trong các căn cứ trên, việc “hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài” được hiểu là vợ, chồng không còn yêu thương, chăm sóc nhau, thường xuyên có hành vi đánh đập, xúc phạm đối phương hoặc một trong hai bên có quan hệ ngoại tình…

Lưu ý: Trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn ngay cả khi có đủ các căn cứ nêu trên.


Hồ sơ ly hôn đơn phương:

Nếu có căn cứ để ly hôn đơn phương như nêu trên, vợ hoặc chồng cần chuẩn bị đủ các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bảo sao có chứng thực);

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao. Trường hợp không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.


Nơi nộp hồ sơ ly hôn

- Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, bạn cần gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng bạn (bị đơn) đang cư trú.

- Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.


Án phí ly hôn đơn phương

Tiền án phí ly hôn được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, mức án phí ly hôn được quy định như sau:

- Nếu không có tranh chấp về tài sản: 300.000 đồng.

- Nếu có tranh chấp về tài sản: Mức án phí tùy thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp. Trong đó:

+ Tài sản từ 06 triệu đồng trở xuống: Án phí là 300.000 đồng;

+ Tài sản trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng: Án phí là 5% giá trị tài sản;

+ Tài sản trên 800 triệu đồng đến 02 tỷ đồng: Án phí là 36 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;

+ Tài sản trên 02 tỷ đồng đến 04 tỷ đồng: Án phí là 72 triệu đồng + 2% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng;

+ Tài sản trên 04 tỷ đồng: Án phí là 112 triệu đồng + 0,01% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

Người phải nộp án phí ly hôn là người đơn phương ly hôn (nguyên đơn).

Hòa giải tại Tòa án

- Vợ và chồng cùng đến hòa giải tại Tòa án theo thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định.

- Trường hợp Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai mà vợ hoặc chồng cố tình không đến thì Tòa án lập biên bản không tiến hành hòa giải được và vẫn tiến hành xử lý vụ việc ly hôn đơn phương theo thủ tục chung.


Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

- Tại cấp sơ thẩm: Thời gian giải quyết từ 4 tháng đến 6 tháng

- Tại cấp phúc thẩm: Thời gian giải quyết từ 3 tháng đến 4 tháng.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản, thời gian giải quyết thường kéo dài hơn do cần phải xác minh và giải quyết các vấn đề pháp lý xung quanh tài sản chung. Do đó, nếu để giải quyết ly hôn nhanh chóng, bạn có thể tách tranh chấp về tài sản thành một vụ án dân sự riêng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Làm thế nào để ly hôn khi vợ chồng mỗi người ở một nơi ?

Thưa Luạt sư. Em và vợ em kết hôn từ năm 2008, đến này đã được hơn 10 năm. Khoảng tầm 1 năm trước do hai vợ chồng cãi nhau nên vợ đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ đến bây giờ không về. Em mong muốn ly hôn để giải thoát cho nhau nhưng vợ em không đồng ý.
Vậy làm thế nào để tiến hành ly hôn được?

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn muốn ly hôn nhưng vợ bạn không đồng ý. Hai vợ chồng bạn đã không ở với nhau hơn 1 năm nay. Nếu trong trường hợp không thể tiếp tục ở với nhau thì trường hợp này bạn có thể lựa chọ thủ tục ly hôn đơn phương:

1. Hồ sơ để Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương:

Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (Nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp).

- Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con chung.

- Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú. Hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú.

- Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư.

- Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ.....

(Trong trường hợp không có giấy tờ của người vợ thì phải liên hệ với chính quyền địa phương nơi người vợ cư trú để xin xác nhận).

2. Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết ly hôn đơn phương và án phí:

- Sau khi chuẩn bị đủ Giấy tờ nêu trên bạn tiến hành nộp tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú của bị đơn (Cư trú được hiểu là nơi thường trú hoặc tạm trú).

- Án phí Tòa án trong việc giải quyết ly hôn đơn phương không có tranh chấp về tài sản là: 300.000 đồng.

3. Mẫu đơn ly hôn đơn phương:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------

ĐƠN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân………………………………………..

Tôi tên là:…………………………………..……………….Sinh năm :..…

Số chứng minh nhân dân :……………………………….Ngày cấp :……

Nghề nghiệp :………………………………………Điện thoại :……………

Tên cơ quan và địa chỉ nơi làm việc:………………………………...……

…………………………………………………………………………………

Thu nhập bình quân hàng tháng :…………………………………………

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú :………………...…………………………

……………………………………………………………………………………

Tạm trú : (Ghi rõ số nhà, ngõ ngách, phố, tổ)……………….………………

…………………………………………………………………………………….....

Có vợ (hoặc chồng) là :……………………..………...…….Sinh năm :………...…

Số chứng minh nhân dân :………………………………Ngày cấp :…………..……

Nghề nghiệp :………………………………………Điện thoại :……………………

Tên cơ quan và địa chỉ nơi làm việc:……………………………………...…………

……………………………………………………………………………………….

Thu nhập bình quân hàng tháng :……………………………………………………

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú :……………………………..……………………

……………………………………………………………………….………………

Tạm trú : (Ghi rõ số nhà, ngõ ngách, phố, tổ)………………………………….……

……………………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm đăng ký kết hôn :……………………………………………..……

Nơi đăng ký kết hôn :………………………………………………………………..

  • Về tình cảm

Vợ chồng chúng sống với nhau từ ngày…………tháng……………..năm…………

Tại :…………………………………………………………………………………..

Quá trình chung sống hòa thuận đến tháng………….năm……………thì phát sinh mâu thuẫn

Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn : (ghi rõ cụ thể)

………………………………………………………………………….……………

…………………………………………………………………….…………………

…………………………………………………………………….…………………

Mâu thuẫn trở nên trầm trọng kể từ tháng………..năm………………

Vợ chồng sống ly thân kể từ tháng………….năm…….…….

Nay tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với………………………

  • Về con chung : Vợ chồng có………con chung (Họ tên, ngày, tháng năm sinh)

1/………………………………………………………….……………………….....

2/……………………………………………………………………………………..

3/……………………………………………………………………………………..

Nguyện vọng nuôi con và đóng góp nuôi con :

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

  • Về tài sản chung của vợ chồng : (Bao gồm động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung :

+/ Về động sản:

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

+/ Về bất động sản:

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

+/ Các khoản nợ chung :

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Hà nội, ngày…..tháng…..năm………….

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn ?

Chào công ty luật minh khuê, tôi có chút thắc mắc về vấn đề ly hôn: tôi đăng kí giấy kết hôn ở Bạc Liêu , vậy giờ tôi phải về tòa án bạc liêu nộp đơn hay nộp đơn nơi tôi đang ở ( cà mau), hộ khẩu của tôi thì ở sài gòn ?
Mong công ty giải đáp giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết ly hôn như sau:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Khoản 1 Điều 35 BLTTDS quy định:

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Để xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, Khoản 1 Điều 39 BLTTDS quy định:


1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

- Như vậy, căn cứ vào quy định trên, trong trường hợp ly hôn đơn phương thuộc khoản 1 Điều 28 BLTTDS bạn (nguyên đơn) sẽ nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà bị đơn đang cư trú.

Nơi cư trú là nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Trường hợp hai bên đương sự có thể thỏa thuậ bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân nơi nguyên đơn cư trú giải quyết thì nộp hồ sơ tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú theo thỏa thuận của hai bên.

- Về thủ tục ly hôn, mời quý khách tham khảo bài viết: Tư vấn thủ tục ly hôn và các bước ly hôn và án phí sẽ là bao nhiêu?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?