1. Án tích có bị ghi vào lý lịch tư pháp hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tham gia giao thông vô tình gây chết người. án treo có bị ghi vào lý lịch không à ? Cảm ơn!

Án tích có bị ghi vào lý lịch tư pháp hay không ? Làm gì để lý lịch tư pháp không ghi có tiền án tiền sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về thủ tục xóa án tích, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo Điều 70 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 về đương nhiên được xóa án tích:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Nếu bạn đã thi hành xong bản án được quá một năm, đồng thời sau một năm này bạn không phạm thêm tội nào mới thì bạn đương nhiên được xóa án tích. Người được xóa án tích sẽ được coi như chưa bị kết án và được Tòa cấp Giấy chứng nhận.

Theo điểm b, khoản 2 Điều 42 Luật lí lịch tư pháp 2009:

“b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

Bạn đã được xóa án tích nếu thông tin về việc xóa án tích đã được cập nhật rồi thì trong phiếu lí lịch tư pháp cấp cho bạn sẽ được ghi là “không có án tích”. Do vậy bạn không cần phải làm gì khác ngoài các thủ tục xin cấp phiếu lí lịch tư pháp thông thường.

>> Xem thêm:  Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp ở đâu? Trình tự tiến hành như thế nào?

2. Thời hạn và thủ tục xóa án án tích ?

Thưa Luật sư! em có phạm tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bị tòa án Thành phố Thái Nguyên tuyên phạt 9 tháng hưởng án treo. Nay đến 2015 em ra ngoài xã xin giấy xác nhận dân sự thì công an xã vẫn chưa cho, thời hạn 9 tháng thì hết lâu rồi, công an xã bảo bị án cả đời. Liệu có phải thế không ạ? Và có được xin giấy xác nhận dân sự không ạ? Nếu xin được có ghi là có án không?

Thời hạn và thủ tục xóa án án tích ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào những gì bạn nêu ở trên thì có thể hiểu là bạn đã chấp hành xong hình phạt mà Tòa án tuyên. Trong trường hợp này thì khi đã chấp hành xong hình phạt bạn sẽ là một công dân bình thường. Còn từ thời điểm được tính để xóa án tích là một năm, kể từ ngày anh chấp hành xong bản án. Thời hạn mà bạn được xóa án tích là một năm kể từ khi chấp hành xong bản án của Tòa án (theo quy định tại điều 70 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017. Như vậy bạn sẽ không phải mang án cả đời mà khi nào bạn được xóa án tích thì bạn sẽ được xem như là người chưa từng có tiền án, tiền sự.

Về thủ tục để làm hồ sơ xin xóa án tích mời bạn tham khảo tại bài viết Thủ tục xóa án tích thực hiện như thế nào ?

Những điều cần lưu ý: Tuy bạn thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích nhưng bạn phải làm hồ sơ xin xóa án tích.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thời hạn xóa án tích? Khi nào thì pháp luật công nhận một người không có án tích?

>> Xem thêm:  Cơ sở giáo dục bắt buộc được áp dụng khi nào và với đối tượng nào?

3. Trong phiếu lý lịch tư pháp có ghi án tích không ?

Xin chào luật sư, Tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Tôi bị tòa án quận 5 TPHCM phạt 2 năm án treo,thử thách 4 năm.hộ khẩu thường trú của tôi ở vũng tàu. Tuy nhiên tôi đang tạm trú và làm việc tại quận 5,công an khu vực tại quận 5 cũng đang quản lý tôi hàng tháng.đến cuối năm 2015 tôi sẽ hết thời gian thử thách.

Vậy cho tôi hỏi bây giờ tôi về vũng tàu xin phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở sở tư pháp Bà Rịa Vũng Tàu thì trong phiếu lý lịch tư pháp có ghi án tích của tôi hay không.nếu trong phiếu lý lịch tư pháp có ghi án tích thì tôi phải đợi bao lâu để được đương nhiên xóa án tích,vì tôi muốn xin phiếu lý lịch không có án tích để thi công chức ?

Người gửi: B. N

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về việc xóa án tích được quy định trong Bộ luật hình sự tại điều 70 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 . Cụ thể như sau:

+) Thời hạn để xóa án tích được tính:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

-> Cuối 2015 bạn mới hết thời gian thủ thách, chưa đủ thời hạn đương nhiên được xóa án tích, hiện nay bạn muốn xin phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở sở tư pháp Bà Rịa Vũng Tàu thì trong phiếu lý lịch tư pháp có ghi án tích của bạn.

Quy định tại Điều 41 Luật Lý Lịch tư pháp thì có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp là Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Cụ thể:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân (công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam), cơ quan, tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã).

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Theo khoản 2 điều 42 về Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 quy định về tình trạng án tích thì:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Do đó tại Phiếu lý lịch tư pháp số 1 bạn vẫn được ghi là có án tích.

Nếu bạn không phạm tội mới tròng vòng một năm kể từ khi bạn chấp hành xong bản án thì bạn sẽ thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo Điểm a Khoản 2 Điều 64 . Cụ thể với trường họp của bạn, sau khi chấp hành xong 2 năm án treo và 4 năm thử thách ( đồng thời bạn phải chấp hành xong việc bồi thường, nộp án phí, tiền phạt...), trong vòng 1 năm sau đó nếu bạn không phạm tội mới bạn sẽ được xóa án tích .

Để được cấp giấy chứng nhận xin xóa án tích bạn cần làm đơn xin xóa án tích, kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khỏan bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

+) Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích là:

- Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Điều kiện và thủ tục xóa án tích thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất hiện nay ?

>> Xem thêm:  Đã xóa án tích liệu có được coi là vẫn còn tiền án, tiền sự không?

4. Làm thế nào để xoa án tích ?

Thưa luật sư, năm 2007 em có bị tiền án nay em muôn đi xuất khẩu lao động nhưng vì tiền án nên không làm hồ sơ được. Vậy em bi giờ phải làm thế nào để làm được hồ sơ ạ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự 1900.6162

Trả lời

Căn cứ Điều 70,71 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017. Cụ thể:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.

Như vậy, nếu bạn đã hoàn toàn đủ các điều kiện để được xóa án tích theo các quy định ở trên thì bạn sẽ được xem xét xóa án tích.

Để có thể được xóa án tích thì bạn phải làm hồ sơ yêu cầu xóa án tích. Cụ thể

+ Hồ sơ xóa án tích gồm : Mẫu đơn yêu cầu xóa án tích

Khi người bị kết án đương nhiên xóa án tích, nếu cần cấp giấy chứng nhận xóa án tích thì làm đơn (kèm các tài liệu như giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù của trại giam nơi thụ hình án cấp; giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt; giấy chứng nhận không phạm tội mới do Công an Quận, Huyện nơi người bị kết án thường trú cấp (theo mẫu quy định của ngành Công an), bản sao hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân.

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt, ngoài các lọai tài liệu như trên, phải có văn bản đề nghị của chính quyền, cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án thường trú, công tác.

+ Thẩm quyền xét đơn xin xóa án tích:

Tòa án đã xét xử sơ thẩm là Tòa án có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xóa án tích, hoặc ra Quyết định xóa án tích.

Người xin xóa án tích nộp hồ sơ xin xóa án tích tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện).

Lưu ý: Người xin xóa án tích không phải nộp bất cứ khoản tiền lệ phí Tòa án nào (trừ trường hợp xin sao quyết định xóa án tích hoặc giấy chứng nhận xóa án tích).

>> Xem thêm: Thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015

>> Xem thêm:  Buôn bán động vật hoang dã bị xử lý như thế nào ?

5. Xoá án tích theo quyết định của Toà án ?

Tôi muốn hỏi về xóa án tích theo quyết định của Tòa Án?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến - 1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:
Căn cứ theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Người bị kết án do lỗi vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.
Về việc xóa án tích theo quyết định của tòa án thì tại Điều 71 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì:
Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.”.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Một số vấn đề về định tội danh trong pháp luật hình sự ?