1. Khi nào thì áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải ?

Chào quý công ty, xin hỏi: Công ty tôi hiện có một vài lao động thường xuyên có sự sai phạm trong quá trình làm việc. Cụ thể đối với trường hợp của lao động A đã từng bị xử lý kỷ luật 2 lần vì lý do đi làm muộn, nay người lao động lại nghỉ việc không xin phép 3 ngày gây ảnh hưởng hoạt động của công ty. Vậy công ty tôi có quyền sa thải người lao động này vì đã từng bị xử lý kỷ luật nhiều lần hay không ?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại điều 123 Bộ luật lao động năm 2012 về nguyên tắc xử lý kỷ luật đối vơi lao động nếu người lao động chứng minh được lỗi của người lao động trong quá trình làm việc. Cụ thể:

Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật này;

d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Đối chiếu với trường hợp của công ty bạn thì người lao động có hành vi đi làm muộn và đã từng bị xử lý kỷ luật hai lần về hành vi này. Hiện tại người lao động này lại tiếp tục mắc lỗi nghỉ việc không xin phép 3 ngày gây thiệt hại cho công ty. Theo đó, căn cứ theo quy định của pháp luật thì đơn vị có thể đưa ra hình thức xử lý kỷ luật sa thải nếu có căn cứ để chứng minh người lao động có tái phạm cùng một hành vi đã từng bị xử lý kỷ luật. Cụ thể, điều 126 Bộ luật lao động 2012 quy định:

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo quy định trên thì tái phạm được hiểu là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật. Tuy nhiên, vì người lao động của công ty bạn mắc lỗi nghỉ không xin phép ở lần vi phạm thứ ba chứ không phải đi làm muộn như hai lần vi phạm trước, cho nên, trường hợp này chưa được coi là có tái phạm, do đó, công ty bạn không thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải với người lao động này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian thử việc có được hưởng tiền bảo hiểm trả cùng lương không ?

2. Chế đội tiền lương, bảo hiểm xã hội khi bị sa thải ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi làm tại 1 công ty điện tử của Nhật. Ngày 20/5/2015 tôi xin nghỉ giấy viện 20 ngày với lý do bị sảy thai 2 tháng.

Tôi đã xin giấy chứng nhận nghỉ nhận BHXH ghi ngày nghỉ từ 21/5/2015 đến 09/6/2015 nhưng chưa nộp. Vì lý do sức khoẻ (tôi bị ốm sốt), nên ngày 27/5/2015 tôi mới đi gửi giấy viện. Trên đường đi tôi bị mất ví có cả giấy viện trong đó. Ngày 28/5/2015 tôi đến bệnh viện xin lại nhưng chỉ cấp giấy viện từ ngày 28/5 đến hết ngày 16/6/2015. Ngày 29/5 khi nộp giấy cho công ty (đã báo bị mất giấy cho tổ trưởng chuyền) nhưng không được chấp nhận và bị trả lại. Sau đó báo tôi bỏ việc và xử lý sa thải không trả lương.

Vậy việc sa thải tôi như vậy co vi phạm luật lao động không? Tôi bị sa thải hoàn toàn bị động khi tôi vẫn đang nghỉ. Bây giờ tôi phải làm gì để lấy lại tiền lương 1 tháng? Và tôi còn được hưởng BHXH hay không? Ở bệnh viện tôi vẫn có 2 tờ giấy viện và các giấy tờ khám bệnh của tôi.

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.P

Bị sa thải có được lấy lại chứng chỉ đã nộp cho công ty ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! câu hỏi của bạn chúng tôi xin phép được trả lời như sau:

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 thì chỉ bị áp dụng hình thức xử lý sa thải nếu thuộc các trường hợp sau đây:

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động giải thích chi tiết Điều 126 BLLĐ như sau:

Điều 31. Kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc

1. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

2. Người lao động nghỉ việc có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

a) Do thiên tai, hỏa hoạn;

b) Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Trường hợp của bạn là bị sa thải do tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong vòng 1 tháng mà không có lý do chính đáng. Những trường hợp có lý do chính đáng được giải thích trong BLLĐ cũng như nghị định là Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Bạn có trình bày bạn xin nghỉ ốm từ ngày 20/5 nhưng không nộp các giấy tờ xác nhận của các tổ chức y tế do bị sốt không nộp được và bị mất cắp. Tuy nhiên, nếu bạn không thể tự mình đi nộp có thể nhờ người khác đi nộp giúp mình trong trường hợp công ty bạn áp dụng hình thức sa thải đối với bạn là không vi phạm pháp luật do bạn đã nghỉ từ ngày 20 đến ngày 29/05 là 9 ngày. Theo quy định tại Điều 98 BLLĐ thì trong trường hợp này bạn không được trả lương vì bạn la người có lỗi.

Điều 98. Tiền lương ngừng việc

Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ?

3. Bị sa thải có được lấy lại chứng chỉ đã nộp cho công ty ?

Chào Luật sư, xin hỏi: Tôi có một câu hỏi rất mong Luật sư tư vấn giúp. Năm 2013 tôi ký hợp đồng không thời hạn với công ty X. Khi ký hợp đồng họ yêu cầu tôi hoàn thiện hồ sơ, bao gồm cả chứng chỉ tiếng trung của tôi. Vừa rồi do tôi nghỉ không có lý do 8 ngày/ tháng công ty đã ra quyết định sa thải đối với tôi.

Lúc tôi hỏi về chứng chỉ, ban đầu thì nhân sự nói để họ tìm. Nhưng về sau họ lại nói đã bị sa thải rồi nên sẽ không nhận lại được chứng chỉ. Bây giờ tôi phải làm thủ tục gì và gửi đến đâu để đòi lại quyền lợi của mình ?

Tôi cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 20 Bộ luật lao động năm 2012 quy định:

Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, ngay từ ban đầu công ty yêu cầu bạn nộp chứng chỉ tiếng trung khi giao kết hợp đồng là trái với quy định pháp luật lao động.

Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định như sau:

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Đối với hành vi vi phạm, công ty X sẽ bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Đồng thời, buộc trả lại bản chính chứng chỉ đã giữ của bạn. Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể làm đơn khiếu nại đến phòng lao động thương binh và xã hội quận/huyện nơi công ty đặt trụ sở để yêu cầu xử lý với hành vi vi phạm và buộc công ty này phải trả chứng chỉ tiếng Trung cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động về sa thải lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động

4. Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ?

Chào Luật sư. Em tên là HCH, đang sinh sống tại HN. Em làm việc ở công ty X hợp đồng 1 năm. Tháng 4/2018 em bị công ty sa thải với lý do nghỉ quá 5 ngày trong tháng mà không có lý do. Hiện nay em muốn được hưởng trợ cấp thất nghiệp vì em không tiếp tục đi làm nữa. Em muồn hỏi nếu bị sa thải em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ạ ?

Trả lời:

Điều 49 Luật việc làm 2013Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Căn cứ quy định trên, thì chỉ trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc việc trái pháp luật mới không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi bạn bị sa thải bạn vẫn có thể nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực quyết định sa thải để hoàn thiện hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn cũng cần đáp ứng điều kiện: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động; Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động; Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN ( trừ một số trường hợp theo khoản 4 Điều 49 Luật việc làm 2013 ).

Khi đã đáp ứng các điều kiện ở trên bạn có thể nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn muốn hưởng để được giải quyết.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho công ty ?