1. Mượn xe xong đem đi cầm cố thì bị phạt thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có cho 1 người bạn mượn chiếc xe máy của mình, người đó nói do xe bị hỏng nên mượn xe tôi mấy hôm để đi giao hàng vậy nên chúng tôi không viết giấy tờ gì về việc cho mượn này cả. Sau 2 hôm thì tôi thấy xe của mình ở tiệm cầm đồ, tôi có gọi điện hỏi bạn thì bạn kêu vẫn đang sử dụng xe, mấy hôm nữa sẽ trả.
Trong trường hợp này tôi có thể đi báo công an được không, có thể khởi kiện để lấy lại xe được không? Mức xử phạt đối với người bạn kia như thế nào, chủ tiệm cầm đồ có bị xử phạt không?
Cảm ơn và mong nhận được câu trả lời sớm nhất từ Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì giữa bạn và người bạn của mình không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn giao trả xe, khi bạn liên lạc thì người bạn đó vẫn trả lời chứ chưa có hành vi bỏ trốn hay trốn tránh không nghe điện thoại. Trong trường hợp này, trước hết bạn cần nói rõ với bạn của mình trước, xác định chính xác ngày nào cần phải trả xe, nếu có thể bạn nên ghi nhận lại quá trình trao đổi này giữa mình và bạn ( qua tin nhắn, hình ảnh, video, ghi âm,...). Có thể người bạn của bạn khó khăn về tài chính nên đã cầm cố chiếc xe của bạn nhưng có khả năng chuộc cũng như đem trả lại cho bạn đúng hạn.

Nếu quá hạn mà người bạn của bạn không giao trả chiếc xe hoặc có dấu hiệu của việc bỏ trốn thì bạn cần trình báo vấn đề này với cơ quan công an. Khi đó người bạn này có thể bị khởi tố về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với chủ tiệm cầm đồ, do xe máy là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà chủ tiệm lại nhận cầm cố chiếc xe của bạn từ 1 người khác nên đây là giao dịch dân sự vô hiệu. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì chủ tiệm cầm đồ sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, cụ thể như sau:

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Kinh doanh không đúng ngành, nghề, địa điểm ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

b) Thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh mà không có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền;

c) Cho mượn, cho thuê, mua, bán giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Nhận cầm cố tài sản mà theo quy định tài sản đó phải có giấy tờ sở hữu nhưng không có các loại giấy tờ đó;

đ) Nhận cầm cố tài sản nhưng không có hợp đồng theo quy định;

e) Cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người khác mà không có giấy ủy quyền hợp lệ của người đó cho người mang tài sản đi cầm cố;

g) Bảo quản tài sản cầm cố không đúng nơi đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền;

h) Hoạt động kinh doanh vũ trường, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino nhưng không có bảo vệ là nhân viên của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến về việc cho mượn xe đi cầm cố, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Bạn mượn laptop không sử dụng mà đem cầm đồ có phạm luật ?

Chào luật sư! Em có vướng mắc pháp lý 1 việc như sau, xin luật sư tư vấn và hướng dẫn cách giải quyết ạ. Ngày 12/8/2015 bạn em nói công việc đang rất cần và mượn laptop của em.

Ngày 4/9/2015 bạn em mượn xe máy wave anpha cùng giấy tờ xe và nói là đi công việc hôm sau sẽ trả. Đến ngày 6/9 em bảo bạn em mang trả cả xe và laptop nhưng từ đó bạn em cứ lý do mãi không mang trả lại cho em như đã hẹn. Ngày 26/9/2015 sau nhiều lần em đòi bạn em đã nói là bạn em mang xe và laptop của em đi cầm đồ rồi và chưa lấy về được. Đồng thời bạn em viết giấy giấy mượn xe và laptop hẹn 10 ngày sau sẽ trả cho em nếu không sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đến nay đã quá 10 ngày theo thời hạn trên giấy mượn xe mà bạn em vẫn chưa trả xe và laptop lại cho em. Vậy xin luật sư cho em hỏi 1 số câu hỏi như sau ạ:

1. Em có thể làm tường trình và gửi đến cơ quan công an can thiệp vào chuyện này được không ạ? Và em nên gửi tường trình này lên cấp phường hay cấp quận, theo trình tự như thế nào ạ?

2. Với sự việc như vậy thì bạn em bị ảnh hưởng theo tội danh nào không và có bị phạt không ạ?

3. Khi làm đơn tường trình với cơ quan công an thì mất chi phí cho việc này như thế nào ạ?

4. Xin luật sư cho em xin mẫu đơn tường trình để em soạn thảo và gửi cho cơ quan chức năng ạ

Em xin chân thành cảm ơn luật sư!

Người gửi: D.T

Xin hỏi luật sư về việc bạn mượn xe và laptop nhưng không sử dụng mà đem cầm đồ

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, bạn của bạn đã đem cả xe và laptop của bạn đi cầm đồ và không có khả năng hoàn trả. Trong trường hợp này, với những yêu cầu của bạn có thể được giải quyết như sau:

Yêu cầu 1: Bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm hoặc trực tiếp tố giác hành vi mà bạn cho là vi phạm pháp luật của người bạn mượn xe và laptop của bạn theo quy định của Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

Khi bạn làm đơn tố giác hoặc tố giác trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền, bạn không phải chịu bất cứ khoản phí nào vì đây là quyền mà pháp luật quy định cho bạn.

Yêu cầu 2: Với những tình tiết mà bạn trình bày thì người bạn của bạn có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mức hình phạt cụ thể sẽ do thẩm phán quyết định dựa trên tính chất nguy hiểm của hành vi của người bạn của bạn và hậu quả xảy ra trên thực tế.

Yêu cầu 3: Về mẫu đơn tố cáo, bạn có thể tham khảo Mẫu đơn tố cáo

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Bạn mượn xe đi cầm đồ thì có lấy lại được không ?

Chào luật sư, em có câu hỏi này muốn nhờ luật sư tư vấn: bạn của em có hỏi mượn em chiếc xe máy, sau đó em đã đồng ý cho mượn. Sau đó, bạn em mang xe đi cắm. Luật sư cho em hỏi, bây giờ em có lấy lại được xe của em không? Nếu lấy được thì em có bị mất tiền gì không? Xe của em có giá khoảng 12 triệu ?
Em xin cảm ơn luật sư!

Bạn mượn xe đi cầm đồ thì có lấy lại được không?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn có nói rằng, bạn của bạn có hỏi mượn xe máy của bạn, sau đó đã đem xe đi cầm đồ. Hành vi này cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể như sao.

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định này, một người phải có hành vi gian dối đối với chủ sở hữu tài sản hoặc người có quyền quản lý, sử dụng tài sản để chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp của bạn, hành vi gian dối được xác định là việc người bạn của bạn nói rằng “cho mượn xe để…”, nhưng trên thực tế lại lấy chiếc xe đó để cầm cố lấy tiền tiêu xài riêng. Hành vi này chính là hành vi gian dối đối với chủ sở hữu tài sản là bạn.

Để có thể lấy lại được xe của mình, bạn có thể làm đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người bạn này đến cơ quan công an huyện/quận nơi xảy ra hành vi phạm tội. Tức là nơi mà người bạn của bạn hỏi mượn xe của bạn, chính là địa điểm thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Khi bạn có đơn tố cáo hành vi phạm tội, cơ quan công an sẽ điều tra, xác minh theo đơn tố cáo của bạn. Khi đã xác định được tồn tại hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như bạn cung cấp, cơ quan điều tra công an huyện/quận sẽ có quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với bạn của bạn. Lúc này, vụ việc trở thành một vụ án hình sự. Chiếc xe của bạn được coi là tài sản trong vụ án hình sự này và được cơ quan công an thu giữ. Khi kết thúc vụ án, chiếc xe máy sẽ được trả về cho chủ sở hữu hợp pháp – là bạn.

Do đó, khi phát hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, bạn làm đơn tố cáo đến cơ quan công an thì sẽ lấy lại được tài sản của mình mà không phải mất khoản tiền nào. Án phí hình sự sơ thẩm sẽ do người bị kết án là người phải chịu. Bởi khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội, theo đó:

1. Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong vụ án hình sự:

a) Người bị kết án phải chịu án phí hình sự sơ thẩm;

Theo thông tin của bạn, chiếc xe máy của bạn trị giá khoảng 12 triệu đồng, nên hành vi phạm tội của người bạn này rơi vào quy định tại khoản 1 Điều 74 BLHS với khung hình phạt là “cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Cầm tiền của bạn rồi bỏ trốn bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi có rủ bạn góp vốn làm ăn kinh doanh quần áo. Bạn tôi đưa cho tôi tiền mặt trị giá 8 triệu đồng. Nhưng khi gửi tiền nhờ 1 người đi lấy hàng. người đó cầm tiền và bỏ trốn. Bạn tôi muốn tôi hoàn lại số tiền đó.
Hiện tại tôi chưa có khả năng trả. Tôi nói sẽ trả trong thời gian sớm nhất nhưng bạn tôi không chịu. Muốn tôi hoàn lại luôn. Bạn tôi muốn tố cáo tôi về tội lừa đảo. Liệu tôi có bị coi là lừa đảo tài sản của người khác. Và bị kết tội trước pháp luật không?
Xin tư vấn giúp, Xin cảm ơn!
Người gửi: Phạm Mai

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn thân mến, tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019 có quy định cụ thể về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau :

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Đối với trường hợp của bạn, mục đích của bạn là cùng hợp tác với người bạn kia để kinh doanh, bạn đã nhận tiền của người đó và tiến hành công việc. Trong quá trình bạn tiến hành công việc thì bạn đã bị người khác “cầm tiền và bỏ trốn” dẫn đến lúc này bạn không có khả năng trả lại tiền cho người bạn kia. Bạn không phải là người đã dùng số tiền 8 triệu vào việc bất hợp pháp hay bạn sử dụng các thủ đoạn để trốn tránh việc trả lại tiền cho người bạn đó. Hơn nữa, người bạn kia đưa 8 triệu đồng cho bạn vì mục đích cùng hợp tác làm ăn kinh doanh với bạn, bạn không có một hành vi hay thủ đoạn gian dối để có được 8 triệu đồng đó. Do vậy, bạn không vi phạm pháp luật, bạn không bị coi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản - bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Bạn cần chú ý khi thỏa thuận hợp tác làm ăn có góp vốn chung, bạn nên thể hiện sự thỏa thuận bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm của các bên để khi xảy ra rủi ro thì bạn có thể được chia sẽ rủi ro. Như vậy sẽ tốt hơn cho bạn.

Chúc bạn may mắn! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Cầm xe khi chưa có sự đồng ý của chủ xe ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em năm nay 23 tuổi, anh trai em mượn xe máy của em đi chơi hơn 1 tuần sau không trả thì em mới biết là đi cầm đồ, vì cứ nghĩ là đưa cho mượn đi chơi nên em đã đưa chứng minh nhân dân và giấy tờ xe cho anh ấy lỡ trường hợp có bị công an kiểm tra giấy tờ thì không bị phạt.
Đến nay đã gần 2 tháng rồi xe e mua với giá gần 31 triệu đi được gần 2 năm, em được biết anh trai em cầm với giá 18,5 triệu và giờ tổng cả lãi sau khi thương lượng là 19,5 triệu. Hiện tại anh em không có tiền để lấy xe, em thì cố gắng lắm em cũng mượn được tiền để lấy xe nhưng mà bỏ ra ngần ấy số tiền em thấy tiếc đối với 1 chiếc xe cũ, em muốn thương lượng với chỗ cầm xe để mua lại cái xe đó (mong muốn giá thấp hơn) chứ không phải chuộc thì có cách nào để tạo sức ép cho bên cầm xe của em không? Vì em biết giao dịch cầm xe mà không có sự đồng ý của em như thế là trái pháp luật ?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Em chân thành cảm ơn luật sư.

>> Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

"Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ."

Như vậy, trong trường hợp này, anh trai của bạn không phải là chủ sở hữu của chiếc xe cũng không được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp, hơn nữa, anh trai bạn có cầm theo giấy tờ xe của bạn đi nên trong trường hợp này, chỗ cầm đồ biết chắc chắn đây không phải là xe thuộc sở hữu của anh trai bạn nhưng vẫn cầm nên giao dịch cầm cố này là trái pháp luật, sẽ không có giá trị pháp lý và được xem vô hiệu.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Theo đó, trong trường hợp này có hai hướng giải quyết như sau:

- Thứ nhất, anh sẽ nói chuyện với anh trai mình để thỏa thuận về việc trả lại 18,5 triệu đồng cho cửa hàng cầm đồ và do giao dịch dân sự này vô hiệu nên theo quy định của pháp luật thì cửa hàng cầm đồ sẽ phải trả lại xe máy cho bạn.

- Thứ hai, trong trường hợp anh không nhận được sự hợp tác từ anh trai và cửa hàng cầm đồ thì bạn có quyền làm đơn trình báo cơ quan Công an xem xét giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ