1. Mẫu bảng giá đất (Bảng số 5)

Theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Tính giá nhà đất theo khung giá của nhà nước là căn cứ để xác định các nghĩa vụ tài chính như: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai nói chung. Vì vậy, cách tính giá nhà đất theo khung giá nhà nước được rất nhiều người quan tâm.

Khung giá nhà đất ở mỗi địa phương sẽ khác nhau, tuy nhiên cách tính thì tương tự nhau. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tính giá nhà đất căn cứ vào các quy định của thành phố Hà Nội.

Sau đây là bảng số 5 - bảng giá đất - Ban hành kèm theo Quyết định 96/2014/QĐ-UBND thành phố Hà Nội, được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND thành phố Hà Nội, dưới đây là Bảng số 5, bảng giá đất ở quận Cầu Giấy:

 

BẢNG SỐ 5

Đơn vị tính: 1000đ/m2

TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Giá đất thương mại, dịch vụ

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

VT4

VT1

VT2

VT3

VT4

VT1

VT2

VT3

VT4

1

Cầu Giấy

Địa phận quận Cầu Giấy

48 000

24 960

20 160

17 760

28 898

15 234

12 374

10 604

24 082

12 695

10 312

8 837

2

Chùa Hà

Đầu đường

Cuối đường

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

3

Dịch Vọng

Đầu đường

Cuối đường

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

4

Dịch Vọng Hậu

Đầu đường

Cuối đường

27 000

15 120

12 420

11 070

16 999

10 200

8 585

7 734

14 166

8 500

7 154

6 445

5

Doãn Kế Thiện

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

6

Duy Tân

Đầu đường

Cuối đường

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

7

Dương Đình Nghệ

Đầu đường

Cuối đường

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

8

Dương Quảng Hàm

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

9

Lê Đức Thọ kéo dài

Hồ Tùng Mậu

Hết địa phận quận Cầu Giấy

30 000

16 500

13 500

12 000

18 700

10 964

9 180

8 244

15 583

9 137

7 650

6 870

10

Đặng Thùy Trâm

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

11

Đỗ Quang

Đầu đường

Cuối đường

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

12

Đông Quan

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

13

Đường nối từ Trung Hòa qua khu đô thị Yên Hòa

Trung Hòa

Yên Hòa

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

14

Hồ Tùng Mậu

Địa phận quận Cầu Giấy

35 000

18 900

15 400

13 650

21 248

12 155

10 030

8 924

17 707

10 129

8 358

7 437

15

Hoa Bằng

Đầu đường

Cuối đường

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

16

Hoàng Đạo Thúy

Địa phận quận Cầu Giấy

37 000

19 980

16 280

14 430

22 949

13 004

10 710

9 520

19 124

10 837

8 925

7 933

17

Hoàng Minh Giám

Địa phận quận Cầu Giấy

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

18

Hoàng Ngân

Địa phận quận Cầu Giấy

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

19

Hoàng Quốc Việt

Địa phận quận Cầu Giấy

39 000

21 060

17 160

15 210

23 798

13 344

10 964

9 774

19 832

11 120

9 137

8 145

20

Hoàng Sâm

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

21

Khuất Duy Tiến

Địa phận quận Cầu Giấy

39 000

21 060

17 160

15 210

23 798

13 344

10 964

9 774

19 832

11 120

9 137

8 145

22

Lạc Long Quân

Đoạn địa phận quận Cầu Giấy

36 000

19 440

15 840

14 040

22 099

12 580

10 369

9 222

18 416

10 483

8 641

7 685

23

Lê Đức Thọ

Đoạn địa phận quận Cầu Giấy

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

24

Lê Văn Lương

Địa phận quận Cầu Giấy

46 000

23 920

19 320

17 020

28 049

14 874

12 070

10 454

23 374

12 395

10 058

8 712

25

Mai Dịch

Đầu đường

Cuối đường

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

26

Nghĩa Tân

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

27

Nguyễn Chánh

Đầu đường

Cuối đường

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

28

Nguyễn Đình Hoàn

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

29

Nguyễn Thị Định

Địa phận quận Cầu Giấy

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

30

Nguyễn Khang

Đường mới Chạy dọc sông Tô Lịch

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

Đường cũ qua khu dân cư

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

31

Nguyễn Thị Thập

Địa phận quận Cầu Giấy

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

32

Nguyễn Khả Trạc

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

33

Nguyễn Khánh Toàn

Đầu đường

Cuối đường

36 000

19 440

15 840

14 040

22 099

12 580

10 369

9 222

18 416

10 483

8 641

7 685

34

Nguyễn Ngọc Vũ

Địa phận quận Cầu Giấy

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

35

Nguyễn Phong Sắc

Hoàng Quốc Việt

Xuân Thủy

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

36

Nguyễn Văn Huyên

Đầu đường

Cuối đường

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

37

Phạm Hùng

Địa phận quận Cầu Giấy

40 000

21 200

17 200

15 200

24 649

13 685

11 220

9 944

20 541

11 404

9 350

8 287

38

Phạm Văn Đồng

Địa phận quận Cầu Giấy

37 000

19 980

16 280

14 430

22 949

13 004

10 710

9 520

19 124

10 837

8 925

7 933

39

Phạm Thận Duật

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

40

Phạm Tuấn Tài

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

41

Phan Văn Trường

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

42

Phùng Chí Kiên

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

43

Quan Hoa

Đầu đường

Cuối đường

26 000

14 560

11 960

10 660

16 150

9 859

8 244

7 480

13 458

8 216

6 870

6 233

44

Quan Nhân

Địa phận quận Cầu Giấy

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

45

Thành Thái

Đầu đường

Cuối đường

30 000

16 500

13 500

12 000

18 700

10 964

9 180

8 244

15 583

9 137

7 650

6 870

46

Tô Hiệu

Đầu đường

Cuối đường

30 000

16 500

13 500

12 000

18 700

10 964

9 180

8 244

15 583

9 137

7 650

6 870

47

Tôn Thất Thuyết

Phạm Hùng

Ngã tư Khu ĐTM Cầu Giấy

35 000

18 900

15 400

13 650

21 248

12 155

10 030

8 924

17 707

10 129

8 358

7 437

48

Trần Bình

Hồ Tùng Mậu

Chợ Tạm

23 000

13 110

10 810

9 660

12 749

8 287

7 140

6 374

10 624

6 906

5 950

5 312

49

Trần Kim Xuyến

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

50

Trần Tử Bình

Đầu đường

Cuối đường

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

51

Trần Cung (đoạn đường 69 cũ)

Địa phận quận Cầu Giấy

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

52

Trần Đăng Ninh

Đầu đường

Cuối đường

36 000

19 440

15 840

14 040

22 099

12 580

10 369

9 222

18 416

10 483

8 641

7 685

53

Trần Duy Hưng

Đầu đường

Cuối đường

48 000

24 960

20 160

17 760

28 898

15 234

12 374

10 604

24 082

12 695

10 312

8 837

54

Trần Quốc Hoàn

Đầu đường

Cuối đường

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

55

Trần Quý Kiên

Đầu đường

Cuối đường

29 000

16 240

13 340

11 890

17 849

10 625

8 924

7 990

14 874

8 854

7 437

6 658

56

Trần Thái Tông

Ngã tư Xuân Thủy

Tôn Thất Thuyết

35 000

18 900

15 400

13 650

21 248

12 155

10 030

8 924

17 707

10 129

8 358

7 437

57

Trần Vỹ

Đầu đường

Cuối đường

32 000

17 600

14 400

12 800

19 549

11 304

9 520

8 500

16 291

9 420

7 933

7 083

58

Trung Hòa

Đầu đường

Cuối đường

28 000

15 680

12 880

11 480

17 424

10 412

8 755

7 862

14 520

8 677

7 296

6 552

59

Trung Kính

Đầu đường

Vũ Phạm Hàm

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

Vũ Phạm Hàm

Cuối đường

35 000

18 900

15 400

13 650

21 248

12 155

10 030

8 924

17 707

10 129

8 358

7 437

50

Vũ Phạm Hàm

Đầu đường

Cuối đường

35 000

18 900

15 400

13 650

21 248

12 155

10 030

8 924

17 707

10 129

8 358

7 437

51

XuânThủy

Đầu đường

Cuối đường

39 000

21 060

17 160

15 210

23 798

13 344

10 964

9 774

19 832

11 120

9 137

8 145

52

Yên Hòa

Đầu đường

Cuối đường

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

3

Đường nối từ Xuân Thủy đến Phạm Hùng (Ngõ 165)

Xuân Thủy

Phạm Hùng

25 000

14 000

11 500

10 250

15 299

9 520

7 990

7 225

12 749

7 933

6 658

6 021

 

2. Khái niệm giá đất Nhà nước

Là giá được ấn định bởi Nhà nước trong văn bản pháp luật khi giao đất có thu tiền sử dụng hay cho thuê đất. Nhà nước có quy định phân ra khung giá đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể.

Cách xác định giá đất Nhà nước sẽ dựa theo các trường hợp sau:

- Theo mục đích sử dụng đất phù hợp ở thời điểm định giá

- Theo thời hạn sử dụng đất

- Theo giá đất thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thu nhật từ sử dụng đất

- Các thửa đất liền kề cùng mục đích sử dụng đất, thu nhập từ sử dụng đất tương đương nhau thì mức giá giống nhau.

 

3. Khái niệm khung giá đất

Khung giá đất là quy định của Chính phủ xác định từng loại đất từ tối thiểu đến tối đa, căn cứ theo Điều 113 Luật Đất đai 2013, Nghị định 44/2014/NĐ-CP. UBND cấp tỉnh sẽ dựa vào khung giá đất nhà nước ban hành để quy định bảng giá đất địa phương.

Thời hạn của khung giá đất Chính phủ quy định là 5 năm một lần với mỗi loại đất và vùng, khung giá sẽ được điều chỉnh khi giá đất phổ biến của thị trường tăng từ 20% so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% so với giá đất tối thiểu trong khu giá đất trong hơn 180 ngày.

 

4. Khái niệm bảng giá đất

Bảng giá đất là các mức giá đất đối với mỗi loại đất được ban hành bởi UBND cấp tỉnh dựa trên khung giá đất và phương pháp xác định giá đất.

Thời hạn của bảng giá đất là 5 năm một lần, công bố vào 1/1 năm đầu kỳ. Bảng giá đất sẽ được điều chỉnh nếu khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa và tối thiểu trong hơn 180 ngày.

Bảng giá đất được dùng trong các trường hợp:

- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức

- Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không phải là đất ở sang đất ở trong hạn mức giao đất ở

- Tính thuế sử dụng đất

- Tính phí và lệ phí

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại về sử dụng và quản lý đất

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất.

 

5. Khái niệm giá đất cụ thể

Giá đất cụ thể là xác định giá đất cụ thể  được UBND cấp tỉnh quyết định theo mục đích và thời hạn sử dụng đất trong quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, quyết định thu hồi đất và được UBND cấp tỉnh xây dựng. Giá đất cụ thể sẽ thay đổi theo Hệ số điều chỉnh giá đất.

Cách xác định giá đất cụ thể, trường hợp áp dụng giá đất cụ thể:

- Tính tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất với phần diện tích đất ở vượt hạn mức.

- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất.

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

- Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.

 

Trân trọng!