Bộ NÔNG NGHIỆP

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1377/BC-BNN-TCTL

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

BÁO CÁO

KẾT QUẢ THỰCHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN NĂM 2013

Kính gửi: Thủ tướngChính phủ

Kế hoạch Chương trình Mục tiêu quốcgia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Chương trình) năm 2013 được giaotheo Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyếtđịnh số 1658/QĐ-BKHĐT ngày 06/12/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Theo báo cáo của các địa phương và Bộ,ngành, đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình, Bộ Nông nghiệp và PTNT xin báocáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện năm 2013 như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2013:

1. Các hoạt động chỉđạo, điều hành:

- Ban Chủ nhiệm Chương tình MTQG Nước sạch vàVệ sinh môi trường nông thôn đã họp thường kỳ nhằm đánh giá kết quả thực hiệnChương trình năm2013 vàđịnh hướng kế hoạch năm 2014 để chỉ đạo và đề ra các phương hướng thực hiệnChương trình trong thời gian tiếp theo.

- Ban hành Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nướcchi choChương trìnhmục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 -2015; Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-B YT-BGDĐT ngày31/5/2013 hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015; Thông tưsố 54/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng vàkhai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết địnhsố 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/03/2014 sửa đổi, bổ sung điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/ 4/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng thực hiện Chiếnlược quốc gia về cấp Nước sạchvà Vệ sinh môi trường nông thôn.

- Ban hành Quyếtđịnh số 1404/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phê duyệt khung kế hoạch triển khai Chương trình MTQG Nướcsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2013-2015.

- Chỉ đạo các địa phương xây dựng kế hoạchChương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014 (Văn bảnsố 1291/BNN-TCTL ngày 3/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn).

- Đang hoàn chỉnh các văn bản:

+ Thông tư liên tịch Hướng dẫn triểnkhai Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một sốchính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấpnước sạch nông thôn.

+ Xây dựng Thông tư hướng dẫn thựchiện đảm bảo cấp nước an toàn khuvực nông thôn.

2. Kết quả thực hiện năm2013:

2.1. Thực hiện của các địaphương:

a) Về mục tiêu:

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh: đạt 82,5%.

- Tỷ lệ sử dụng nước đạt QC 02/2009/BYT : đạt 38,7%.

-Tỷ lệ hộ dânsử dụng nhà tiêu HVS: đạt 60%.

TT

Nội dung

Đơn vị

Kế hoạch

Thực hiện

Tỷ lệ % đạtKH

- Lũy tích tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước HVS.

%

82,5

82,5

100

- Số người dân nông thôn được sử dụng nước HVS tăng thêm trong năm.

người

1.453.750

1.453.750

100

- Lũy tích tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS.

%

60

60

100

- Số hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS tăng thêm trong năm

hộ

524.200

524.200

100

- Lũy tích tỷ lệ trạm y tế có công trình cấp nước và nhà tiêu HVS.

%

92

92

100

- Số trạm y tế có công trình cp nước và nhà tiêu HVS tăng thêm trong năm.

côngtrình

400

368

92

- Luỹ tích tỷ lệ trường học có công trình cấp nước và nhà tiêu HVS.

%

90

87

96

- Số trường học có công trình cấp nước và nhà tiêu HVS tăng thêm trong năm.

côngtrình

600

540

90

* S công trình cp nước và vệ sinh củatrạm y tế và trường học chưađược thống kê đầy đủ.

b) Về nguồn vốn:

TT

Nội dung

Đơn vị

Kếhoạch

Thựchiện

Tỷ lệ % đạt KH

Tổng s

Tỷ đồng

6.808

6.740

99

- Ngân sách TW và 03 nhà tài trợ

Tỷ đồng

1.368

1.177

86

- Ngân sách lồng ghép

Tỷ đồng

600

600

100

- Viện trợ quốc tế

Tỷ đồng

940

840

89

- Dân góp và tự làm

Tỷ đồng

600

599

99,8

- Tín dụng ưu đãi

Tỷ đồng

3.300

3.522

106

* Theo báo cáo củaNgân hàng Chính sách xãhội đến hết tháng12/2013 đã có 448.270 hộvay làm công trình cấp nước và 433.976 hộ vay làm nhà vệ sinh với tng s dư nợ lênđến hơn 12.000 tỷ đồng.

(Có phụ lụcI, II, III kèm theo)

c) Đánh giá:

c.1. Về kết quả mụctiêu:

- Vùng tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh cao:Đông Nam Bộ: 94%, Đồng bằng Sông Hồng: 87%, Duyên Hải Miền Trung: 86%.

- Vùng tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh thấp:Bắc Trung Bộ: 73%; TâyNguyên: 77%.

- Vùng tỷ lệ dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinhcao: Đông Nam Bộ: 84%, Đồng bằng Sông Hồng: 71%.

- Vùng tỷ lệ dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinhthấp: Đồng bằng Sông Cửu long: 46%; Tây Nguyên: 49%,

c.2. Về phân bổ vốnhỗ trợ của ngân sách TW: Tỷ lệ các tỉnh phân bổ vốn được giao cho cácngành như sau:

- Ngành Nông nghiệp:

74% bằng so với năm 2012.

- Ngành Y tế:

5% bng so với năm 2012.

- Ngành Giáo dục và Đào tạo:

3% giảm 1% so với năm 2012.

- Các Ngành khác và huyện:

18% tăng 1% so với năm 2012.

Một số địa phương tỷ lệ bố trí vốn chocác ngành khác còn thấp như: Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Hà Giang 1%;Điện Biên 2%; Quảng Bình 2%; Phú Yên 3%; Ninh Thuận 1%; Đắk Nông 1%; Hậu Giang1%; Đồng Tháp 2%.

c.3. Việc kết quảChương trình

Các địa phương triển khai xây dựng:540 công trình cấp nước và vệ sinh trong trường học, 368 trạm y tế, 721 công trìnhcấp nước tập trung, trong đó 217 công trình hoàn thành, 143 công trình chuyểntiếp, 86 công trình nâng cấp, sửa chữa, 154 công trình khởi công mới, 121 côngtrình chuẩn bị đầu tư. Đặc biệt có 23 tỉnh, thành phố không khởi công mới, đólà: Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Đà Nng, Đăk Nông,Kon Tum, Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, SócTrăng, Bạc Liêu.

Các địa phương đã sử dụng rất hiệu quảnguồn vốn vay ưu đãi theo Quyết định 62/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 của Thủ tướngChính phủ giúp các hộ vay để xây dựng và cải tạo công trình cấp nước sạch vànhà tiêu hợp vệ sinh, đến hết năm 2013 doanh số cho vay đạt 3522 tỷ đồng/3.300tỷ đồng đạt 106% Kế hoạch.

c.4. Về kết quảgiải ngân

Theo báo cáo giải ngân của 60/63 tnh các tỉnhđã giải ngân khoảng 90% so với kế hoạch. Hiện nay Chính phủ cho phép việc giảingân nguồn vốn Chương trình được kéo dài đến 30/6/2014.

2.2 Kết quả hoạt động của các Bộ,ngành, đoàn thể:

2.2.1. Các Bộ quản lý cácdự án thành phần (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo)

Ngoài các hoạt động chỉ đạođiều hành, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, các Bộ đã tập trung triểnkhai các hoạt động cụ thể như sau:

- Tổ chc đoàn công tác đánh giá thường niên giữaChính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ nhằm đánh giá kết quả thực hiện Chươngtrình năm 2013 tại 2 tỉnh đại diện là Bình Định, Thái Nguyên.

- Họp định kỳ giữa các cơ quan thườngtrực của 3 Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạođể phối hợp chỉ đạo trong triển khai thực hiện các dự án thành phần của Chươngtrình.

- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra liên ngànhđể chỉ đạo và đánh giá tình hình thực hiện Chương trình đảm bảođạt mục tiêu năm 2013 đề ra.

- Tổ chức 03 Hội thảo chia sẻ kinhnghiệm triển khai hợp phần vệ sinh thuộc Chương trình mục tiêu quốc giaNước sạch và Vệ sinh môi trường tại 03 miền Bắc, Trung và Nam.

- Tổ chc Hội nghị tổng kết Chương trình mục tiêuquốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013, hướng dẫn lập kếhoạch năm 2014.

- Tổ chức các lớptập huấn TOTcho cán bộ y tế và phụ nữ tuyến tỉnh, huyện về kỹ thuật nhà tiêu hộ gia đình vàkỹ năng truyền thông, tuyên truyền vận động tại các tỉnh (Bắc Giang, Bắc Kạn,Cao Bằng, Yên Bái, Lào Cai, HàGiang, Lạng Sơn, Hòa Bình, Đắc Lắc, Đắc Nông,Quảng Ngãi, Gia Lai, Bến Tre, Kiên Giang, Thái Nguyên, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

- Công tác khoa học công nghệ, kiểm soát chấtlượng nước: tập trung triển khai các hoạt động: xây dựng sổ tay hướng dẫn quảnlý Phòng kiểm nghiệm Chất lượng nước cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn các tỉnh; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng Phòng kiểm nghiệm theotiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 cho Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môitrường nông thôn; xây dựng sổ tay hướng dẫn xây dựng và thực hiện kế hoạch cấpnước an toàn cho hệ thống cấp nước nông thôn.

- Công tác Thông tin - Giáo dục - Truyền thông:Tổ chức Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn do Thủ tướngChính phủ phát động tại xã Tân Việt huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương cùng đạidiện của các Sở, Ban, Ngành liên quan của Trung ương và Địa phương; Phát độngphong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân tại Nghệ An với chủ đề“Cộng đồng chung tay xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh”; Phát động chiếndịch truyền thông ngày Thế giới rửa tay với xà phòng 15/10; Tổ chức lễ mít tinhhưởng ứng ngày môi trường Thế giới và ngày hội Vệ sinh, trường học; Xây dựng vàchỉ đạo thực hiện khung kế hoạch Truyền Thông cho Chương trình MTQG Nước sạchvà Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015; Xây dựng và phát thôngđiệp tuyên truyền về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường trên kênh VTV1, kênh O2TV (Đàitruyền hìnhViệt Nam) và Đài Tiếng nói Việt Nam; Duy trì thường xuyên, liên tục trang tinvà thư viện điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu về tin tức, sự kiện và tìm kiếmtài liệu của độc giả và các đơn vị về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ...

- Hướng dẫn chuyển giao công nghệ, ứng dụng cáccông nghệ tiên tiến thông qua thực hiện các mô hình thí điểm, phổ biến các côngnghệ về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với các vùng, miền như:thí điểm mô hình ứng dụng bơm sử dụng năng lượng mặt trời tại huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên, ứng dụng công nghệ đập ngầm cho các công trình cấp nước tạiLai Châu, Tun Quang; Môhình công nghệ màng lọc xử lý nước mặn cho cụm dân cư vùng biển, hải đảo; xâydựng bộ tiêu chí, chỉ số và phương pháp xác định chỉ số môi trường (rác thải,cây xanh, mật độ dân số, nước thải) trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới; xâydựng đề xuất về chống thất thoát nước vànâng cao hiệu quả hoạt động các hệ thống cấp nước.

- Hoàn thành 03 dự án quy hoạch cấp nước sinhhoạt nông thôn trong điều kiện biến đổi khíhậu vùng Đồngbằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

2.2.2. Các Đoàn thể (Hội Phụnữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên)

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tinđại chúng. Trong đó, Trung ương Đoàn đã chỉ đạo Thành Đoàn các tỉnh tổ chức cáchoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước trong các hoạt động cao điểm,như: tháng Thanh niên, Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè, ngày nước Thếgiới...

- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực và kỹ năngtruyền thông, giám sát đánh giá về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôncho các cấp hội cơ sở.

- Xây dựng Hương ước, Qui ước về vệ sinh môi trườngđể hội viên nông dân cam kết thực hiện. Xây dựng các câu lạc bộ, tổ nông dân tựquản về vệ sinh môi trường. Đẩy mnh các hoạt động cải thiện việc cấp nước sạchvà vệ sinh môi trường nông thôn của Hội Nông dân các cấp.

- Xây dựng mô hình giáo dục hành động vệ sinh,thực hiện 3 sạch tại 12 tỉnh miền núi phía Bắc; mô hình Vệ sinh tổng thể dựavào cộng đồng tại 4 tỉnh: Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Nghệ An; mô hình thugom xử lý rác thải hộ gia đình kết hợp vệ sinh chuồng trại chăn nuôi;mô hình làng xã Xanh-sạch-đẹp.

2.2.3. Bộ Quốc phòng và BộCông an

Xây dựng các công trình cấp nước chocác đồn biên phòng, các doanh trại quân đội, đơn vị thuộc ngành Công an, gópphần cấp nước cho 3.350 cán bộ, chiến sỹ và 11.201 người dân trong khu vực.

2.2.4. Viện Hàn Lâm khoa họcvà Công nghệ Việt Nam

Triển khai các dự án sau: Xây dựng môhình công nghệ màng lọc xử lý nước mặn cho cụm dân cư vùng biển, hải đảo; Triểnkhai công nghệ Nano xử lý Asen, các kim loại nặng trong nước tại tỉnh Hà Nam;Phát triển công nghệ chế tạo và triển khai ứng dụng vật liệu nanocomposit xử lý nước ô nhiễm vùng lũ; đặc biệt là dự án “Xây dựng hệ thống cấpnước sạch tại xã Ba Điền huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi” nhằm góp phn cải thiệncht lượng nướcsinh hoạt cho đồng bào dân tộc tạixã có “bệnh lạ” theo chỉ đạo của lãnh đạo haiBộ.

2.3. Công tác hợptác quốc tế:

- Triển khai thực hiện Chương trình Nướcsạch và Vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ngânhàng Thế giới tài trợ (WB) trong khuôn khổ Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinhmôi trường nông thôn; Kết quả đạt được đầu ra của năm 2013 đã đạt vượt kếhoạch: (1) Số nhà tiêuHVS xây mới 17.445/15.000 đạt 116% Kế hoạch; (2) Số người hưng lợi vệsinh toàn xã 292.959/250.000 đạt 117% Kế hoạch; (3) Đảm bảo tuân thủ 5 Kế hoạch hànhđộng của WB gồm: (1): Tăng cường tính minh bạch, (2) Tuân thủ côngtác đấu thầu theoquy định của WB; (3) Tuân thủ về quản lý tàichính và kiểm toán nội bộ; (4)Tuân thủ về chínhsách thu hồi đất đai; (5) Tuân thủ các chính sách về dân tộc thiểusố.

- Họp Ban chỉ đạo Quan hệ đối tác và các nhàtài trợ, các tổ chức Quốc tế để báo cáo kết quả hoạt động của Chương trình MTQG Nước sch và vệ sinh môitrường nông thôn trong năm 2012, định hướng hoạt động năm 2013, 2014 và nhữngnăm tiếp theo của các đối tác trong lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn.

- Phối hợp với 3 nhà tài trợ (DANIDA, AusAID,DFID) tiếp nhận và phân bổ nguồn viện trợ năm 2013 với kinh phí 414 tỷ đồng, đãvận động thêm từ nhà tài trợ Úc được 7,5 triệu đô la Úc tương đương163 tỷ đồng.

- Tiếp tục thực hiện dự án vay vốn Ngân hàngPhát triển Châu Á(ADB) phục vụ mục tiêu cải thiện điều kiện Nước sạch và Vệsinh môi trường nông thôn cho người dân tại 6 tỉnh miền Trung.

- Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương thực hiệncác điểm nút điểm chuẩn của các nhà tài trợ hòa đồng ngân sách, các tổ chứcUNICEF, LienAID...

- Vận động, tìm kiếm thêm các nguồn viện trợcho Chương trình.

2.4. Hoạt động kiểm toán:

Kiểm toán Nhà nước đã kiểm toán tại 18tỉnh (Tuyên Quang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Lai Châu, Điện Biên,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Phú Yên, Ninh Thuận, Đăk Lăk, Đăk Nông, Vĩnh Long,An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu) và 5 Bộ, Ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ytế; Giáo dục vàĐào tạo; Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam.

Kết quả đã kiến nghị thu hồi 1,057 tỷđồng so với đề nghị quyết toán 571 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,22% (đảm bảo nhỏ hơn1% theo cam kết với các nhà tài trợ). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đãcó văn bản số 3402/BNN-TCTL ngày 20/9/2013 đôn đốc các địa phương thực hiệnnghiêm túc kết luận kiểm toán Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn năm 2012.

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN:

1. Ưu điểm:

- Đã chủ động phối hợp với các Bộ phân côngtrách nhiệm cụ thể trong đó có giao tiểu dự án Vệ sinh cho Bộ Y tế và tiểu dựán cấp nước trường học cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tăng cường công tác chỉ đạo, hướngdẫn, hỗ trợ các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.

- Sử dụng rất hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãitheo Quyết định 62/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ giúp các hộvay để xây dựng và cải tạo công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh. Đến hết năm2013 doanh số cho vay đạt 3.522 tỷ đồng đạt 106% Kế hoạch.

- Quan hệ quốc tế được mở rộng, thu hút sự quantâm của các tổ chức Quốc tế hỗ trợ trongđó chỉ đạo thực hiện có kết quả Chương trình cấp nước và vệ sinh nông thôn dựavào kết quả do Ngân hàng Thế giới tài trợ lần đầu tiên áp dụng tại Việt nam;ngoài ra nhiều hoạt động hợp tác Quốc tế được triển khai nhằm thu hút nguồn lựccũng như tăng cường năng lực cho các địa phương để thực hiện thành công Chiếnlược Quốc gia và Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Hạn chế:

- Các cơ chế chính sách mặc dù đã được ban hànhnhưng còn chưa đồng bộ; một s địa phương chưa cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn của các Bộ để phù hợp với điều kiện đặc thù củađịa phương, hầu hết vận dụng “mức hỗ trợ tối đa, trách nhiệm tối thiểu” dẫn đếntình trạng ỷ lại trung ương.

- Kết quả phân tích Bộ chỉ số Giám sát - Đánhgiá cho thấy các công trình nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở một sốnơi chưa thực sự bền vững nhất là các công trình cấp nước quy mô nhỏ giaocho cộng đồng quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây nguyên và Bắc trung Bộđược đầu tư từ nhiều nguồn vốn ngoài nguồn vốn của Chương trình.

- Việc thực hiện chủ trương phân cấp còn bộc lộnhững bất cập dẫn đến lãng phí trong đầu tư. Một số địa phương phân cấp đầu tưxuống huyện, xã nhưng chưa quan tâm đến năng lực thực hiện của chủ đầu tư, vaitrò trách nhiệm quản lý của các Sở chuyên ngành bị coi nhẹ.

- Việc thu hút các nguồn vốn xã hội hóa cho lĩnh vực Nước sạch và Vệ sinh môitrường nông thôn đã có kết quả ở một số địa phương nhưng nhìn chung vẫn chưahấp dẫn các nhà đầu tư do đặc thù của Chương trình còn mang tính phúc lợi xã hội cao nênvấn đề lợi nhuận không phải là mục tiêu hàng đầu. Bên cạnh đó nhiều địa phươngkhông thực hiện nghiêm việc bù giá nước theo quyđịnh hiện hành; giá nước ở nhiều tỉnh không được tính đúng tính đủ.

- Mục tiêu v Vệ sinh mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫnchưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. Kết cấu phân bổ vốn từ trung ương về tỉnh khôngchia cụ thể thành 3 dự án thành phần, mà chỉ phân thành nguồn sự nghiệp vànguồn vốn đầu tư nên cũng ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các dự án thành phần.

- Việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo củacác đơn vị rất kém, các thông tin trong báo cáo chưa cụ thể, còn chung chung;một số địa phương số liệu báo cáo còn có sự chênh lệch giữa bộ chỉ số Giám sát vàngành Y tế.

III. KIẾN NGHỊ:

1. Đối với các Bộ, ngànhTrung ương:

- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạmpháp luật theo hướng tăng cường việc quản lý Nhà nước về lĩnh vực cấp Nước sạchvà Vệ sinh môi trường nông thôn trongđó ưu tiên hướng dẫnvề quy chuẩn, tiêu chuẩn; quy trình, thủ tục để tiếp cận các nguồn vốn theo hưng đơn giản,rõ ràng, minh bạch tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, bao gồm cả khu vựctư nhân tham gia đầu tư, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt và vệsinh nông thôn:

- Tiếp tục tranh thủ và vận động nguồntài trợ đầu tư cho Chương trình cũng như hỗ trợ kỹ thuật của các nhà tài trợ vàcác tổ chức Quốc tế.

- Thí điểm mô hình khuyến khích sự tham gia củakhu vực tư nhân và mô hình đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực Nước sạch và Vệsinh môi trường nông thôn.

- Hoàn thiện và trình Chính phủ phê duyệt Chiếnlược Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đến 2020 và tầm nhìnđến 2030 cho phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của ngành trong giai đoạn mới.

2. Đối với UBND cáctỉnh:

- Thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo của cácBộ trong công tác quản lý đầu tư theo đúng tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 4097/BNN-TCTL ngày 15/11/2013của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn triểnkhai kế hoạch Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị số 1118/CT-BNN-TCTL ngày 03/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Tăng cường côngtác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn nhằmtăng tỷ lệ công trình hoạt động hiệu quả, bền vững.

- Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về lĩnhvực Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ở các Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Sở Y tế và các Sở, Ngành có liên quan.

- Quan tâm và ban hành các cơ chế chính sáchkhuyến khích phù hợp với điều kiện và đặc thù của địa phương, tạo môi trườngthuận lợi thu hút nhà đầu tư tham gia trong lĩnh vc Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;từng bước tạo nên thị trường nước sạch nông thôn.

- Phê duyệt khung giá nước nông thôn trên địabàn tỉnh đảm bảo tính đúng, tính đủ; Hàng năm dành nguồn vốn hợp lý để cấp bùgiá nước theo đúng quy định hiện hành, trong đó ưu tiên đối với các công trìnhcấp nước ở vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

3. Đối với Chínhphủ:

- Tiếp tục dành ưu tiên nguồn lực cho Chươngtrình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm vốn ngân sách hàngnăm, vốn tín dụng ưu đãi và vận động các nguồn vốn ODA để Chương trình có thểđạt được các mục tiêu Quốc gia và các mục tiêu thiên niên kỷ đã được Chính phủphê duyệt và cam kết với cộng đồng Quốc tế.

- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônchủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan xây dựng Chương trình Nước sạchvà Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2016-2020 trình Chính phủ phê duyệt.

- Ưu tiên nguồn lực để thực hiện thí điểm môhình đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực cung cấp Nước sạch và Vệ sinh môitrường nông thôn.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônkính báo cáo Thủ tướng Chínhphủ./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch & ĐT, Tài chính;
- Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo (để phối hợp);
- Các thành viên Ban Chủ nhiệm;
- Lưu: VT, TCTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Văn Thắng


PHỤ LỤC I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN MA TÚY CHƯƠNG TRÌNH MTQG NƯỚC SẠCH &VSMTNT NĂM 2013
(Kèm theo
Báocáo số 1377/BC-BNN -TCTL ngày 28/4/2014 của Bộ NôngNghiệp &PTNT)

TT

Tỉnh

Dân số nông thôn

Số hộ gia đình nông thôn

T lệ % nước HVS

T lệ % nhà tiêu HVS

Trường học

Trạm xá

Tổng số trường

Số trường có nước nhà tiêu HVS

T lệ % có nước nhà tiêu HVS

Tổng s trạm

Số trạm có nước HVS và nhà tiêu HVS

T lệ % có nước nhà tiêu HVS

Tng

64.686.713

15.990.789

82,5

60

32.763

26.707

87

7.390

6.372

92

I

M.N phía Bc

10.117.489

2.436.733

79

47

8.936

6.621

78

2.028

1.433

78

1

Hà Giang

702.825

140.565

66

36

573

470

82

195

2

Tuyên Quang

667.738

155.288

67

40

482

401

83

141

81

57

3

Cao Bằng

503.877

125.696

80

38

629

355

56

199

155

77

4

Lạng Sơn

601.438

135.460

80

32

628

417

66

207

53

26

5

Lào Cai

495.650

99.330

84

40

6

Yên Bái

660.090

160.191

77

45

534

486

91

169

169

100

7

Thái Nguyên

837.700

214.240

79

56

560

531

95

8

Bc Kạn

282.154

66.428

87

58

344

314

91

122

108

89

9

Phú Thọ

1.207.183

325.939

86

53

901

796

88

260

243

93

10

Bc Giang

1.531.647

403.065

88

73

856

839

98

223

218

97

11

Hòa Bình

827.167

203.247

78

44

716

400

56

210

131

62

12

Sơn La

1.011.173

202.238

80

38

760

683

90

204

189

92

13

Lai Châu

341.218

115.520

71

22

72

80

14

Điện Biên

447.629

89.526

75

27

1953

929

48

98

86

88

II

Đ.B S.Hồng

14.580.239

3.909.360

87

71

5.592

5.080

91

1.549

1.441

92

15

Hà Nội

4.159.663

1.022.812

87

77

1607

1515

94

421

407

97

16

Hải Phòng

1.094.265

312.647

95

77

469

439

93

154

148

96

17

Quảng Ninh

466.641

122.671

91

74

397

397

100

117

117

100

18

Hải Dương

1.385.500

412.800

92

80

689

685

99

223

215

96

19

Hưng Yên

1.022.446

272.652

90

67

657

519

79

162

152

94

20

Vĩnh Phúc

787.304

200.814

76

63

526

471

90

137

131

95

21

Bắc Ninh

881.990

235.764

94

64

465

416

89

106

97

92

22

Hà Nam

770.344

231.819

77

61

404

374

92

110

101

91

23

Nam Định

1.697.013

491.072

91

72

100

100

24

Ninh Bình

702.273

203.109

88

65

378

264

70

119

73

61

25

Thái Bình

1.612.800

403.200

75

60

91

95

III

Bắc T.B

8.768.377

2.066.529

73

52

6.794

5.102

76

1.682

1.492

89

26

Thanh Hóa

3.081.461

703.518

74

44

1949

1754

90

587

528

90

27

Nghệ An

2.800.000

623.000

67

45

1421

796

56

438

385

88

28

Hà Tĩnh

1.130.000

313.252

74

75

783

580

65

247

190

77

29

Quảng Bình

723.213

184.946

63

45

1664

1110

67

141

128

90

30

Quảng Trị

457.255

110.866

84

62

379

365

96

117

109

93

31

TThiên Huế

576.448

130.947

91

75

598

497

83

152

152

100

IV

D.H M.Trung

6.534.078

1.628.996

86

70

5.342

4.205

84

964

861

92

32

Đà Nng

118.313

29.773

93

90

100

100

33

Quảng Nam

34

Quảng Ngãi

35

Bình Định

1.297.200

320.296

91

64

1685

1247

74

138

138

100

36

Phú Yên

669.347

193.009

84

68

415

330

80

96

96

100

37

Khánh Hoà

656.000

131.200

89

75

519

519

100

140

140

100

38

Ninh Thuận

432.711

95.681

84

65

377

321

85

50

46

92

39

Bình Thuận

880.954

204.873

92

70

485

374

77

117

88

75

V

Tây Nguyên

4.102.390

908.262

77

49

1.829

1.695

92

479

458

95

40

ĐăkLăk

1.451.549

328.902

75

54

88

95

41

ĐăKNông

489.600

95.778

77

55

322

303

94

71

60

85

42

Gia Lai

1.070.189

237.820

79

36

655

583

89

198

192

97

43

Kon Tum

318.313

70.736

78

43

277

265

96

81

81

100

44

Lâm Đng

772.739

175.026

78

54

575

544

94

129

125

97

VI

Đông N.B

5.922.757

1.462.320

94

84

332

332

97

91

91

98

45

Bình Dương

614.455

161.352

98

94

332

332

100

91

91

100

46

Bình Phưc

759.717

181.750

82

61

47

Tây Ninh

977.763

234.751

91

59

100

100

48

Đồng Nai

1.710.548

427.637

95

87

92

93

49

BR-Vũng Tàu

621.374

147.105

98

91

50

TP. HCMinh

1.238.900

309.725

99

100

VII

Đ.Bsông C.L

14.661.383

3.578.589

81

46

3.938

3.672

93

597

596

99

51

Long An

1.197.777

304.065

93

60

900

823

91

166

166

100

52

Tiền Giang

1.517.345

374.653

87

52

53

Bến Tre

1.242.988

322.360

82

32

204

204

100

100

54

Trà Vinh

947.010

237.986

72

33

55

Vĩnh Long

853.208

218.883

70

36

984

868

93

94

94

100

56

Cần Thơ

707.941

160.092

83

51

57

Hậu Giang

592.070

145.024

85

37

277

273

99

54

54

100

58

Sóc Trăng

1.183.890

282.411

92

38

517

505

98

99

98

99

59

An Giang

1.792.961

433.175

77

65

100

100

60

Đồng Tháp

1.512.655

378.164

74

55

705

648

92

127

127

100

61

Kiên Giang

1.372.208

339.614

79

45

62

Bạc Liêu

777.400

157.470

78

43

351

351

100

57

57

100

63

Cà Mau

963.930

224.692

80

39

63

90


PHỤ LỤC II

 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VỀNGUỒN VỐN CỦA CHƯƠNG TRÌNH MTQG NƯỚC SẠCH & VSMTNT NĂM 2013
(Kèm theo Báo cáo số 1377
/BC-BNN-TCTL ngày 28/4/2014 củaBộ Nông Nghiệp&PTNT)

Đơn vị: triệuđồng

TT

Tnh

Tổng

Ngân sách Trung ương

Ngânsáchđịaphương

Hỗtrợ quốc tế

Tín dụng ưu đãi

Dângóp

nhân

Tổng

CT Nước sạch và vốn 03 nhà tài trợ

Chương trình, dự án khác

Tng

WB

Unicef

ADB

NGOs

Tng

6.740.261

1.291.175

1.176.732

170.683

429.709

840.975

649.401

49.825

125.368

16.381

3.522.879

352.783

246.500

A

Bộ, ngành

56.240

1

BNN&PTNT

21.458

2

Bộ Quốc phòng

16.570

3

Bộ Công an

2.922

4

TW Đoàn

530

5

Hội Nông dân

1.070

6

Hội LHPNVN

850

7

Viện KHCNVN

5.370

8

Bộ Y tế

3.200

9

BGD&ĐT

3.900

10

Ủy ban Dân tộc

370

Tổng

6.684.021

1.291.175

1.120.492

170.683

429.709

840.975

649.401

49.825

125.368

16.381

3.522.879

352.783

246.500

I

M.N phía Bắc

1.190.071

536.012

406.686

129.326

11.729

74.116

63.446

49.360

2.468

2.070

466.737

93.977

7.500

1

Hà Giang

85.161

62.836

49.235

13.601

-

13.795

8.530

2

Tuyên Quang

86.533

35.005

35.005

500

8.600

49.360

2.468

34.272

8.156

3

Cao Bng

45.722

24.655

24.655

-

19.917

1.150

4

Lạng Sơn

54.652

14.637

14.637

1.900

-

33.840

4.275

5

Lào Cai

46.971

22.652

22.652

-

24.319

6

Yên Bái

83.178

29.084

27.452

1.632

500

2.146

2.146

26.162

25.286

7

Thái Nguyên

81.212

34.608

28.903

5.705

-

46.604

8

BắcKạn

35.330

18.958

18.958

-

13.372

3.000

9

Phú Thọ

216.215

49.370

22.684

26.686

2.829

50.300

50.300

87.216

19.000

7.500

10

Bc Giang

85.083

28.102

28.102

4.000

-

50.101

2.880

11

Hòa Bình

100.742

44.095

36.577

7.518

2.070

2.070

54.577

12

Sơn La

195.207

114.773

40.589

74.184

2.000

11.000

11.000

47.434

20.000

13

Lai Châu

46.652

34.735

34.735

-

11.917

14

Điện Biên

27.413

22.502

22.502

-

3.211

1.700

II

Đ.B S.Hồng

2.031.190

146.697

126.005

20.692

186.383

456.182

484.131

-

-

2.311

947

167.301

127.000

15

Hà Nội

258.995

540

540

30.915

27.700

27.700

170

28.500

16

Hải Phòng

144.857

4.828

4.828

8.000

-

119

15.340

17

Quảng Ninh

83.536

4.828

4.828

5.000

29.131

27.000

2.131

47

1.000

18

Hải Dương

373.318

19.417

19.417

4.000

119.500

119.500

101

17.100

107.000

19

Hưng Yên

250.885

10.082

10.082

8.290

44.900

44.900

103

82.090

20

Vĩnh Phúc

114.002

11.584

11 584

9.200

5.850

36.110

87

4.981

21

Bc Ninh

165.739

14.532

8.840

5.692

17.000

69.900

69.900

67

22

Hà Nam

218.391

26.524

11.524

15.000

20.000

73.500

73.500

67

10.000

20.000

23

Nam Định

232.056

22.613

22.613

78.978

35.211

35.031

180

94

2.500

24

Ninh Bình

124.223

17.082

17.082

5.000

50.490

50.490

41

5.790

25

Thái Bình

65.188

14.667

14.667

-

51

III

Bắc T.B

965.481

138.719

136.994

1.725

92.983

127.940

32.040

-

94.900

1.000

449

52.750

112.000

26

Thanh Hóa

323.120

21.742

21.742

6.850

48.040

32.040

16.000

168

21.500

59.000

27

Nghệ An

244.603

37.039

37.039

81.000

12.000

12.000

114

28

Hà Tĩnh

136.273

31.595

30.095

1.500

1.500

36.700

35.700

1.000

58

7.500

29

Quảng Bình

116.622

27.092

27.092

2.930

31.200

31.200

40

14.750

30

Quảng Trị

65.157

16.623

16.398

225

703

-

41

6.000

31

TThiên Huế

79.706

4.628

4.628

-

18

3.000

53.000

IV

D.H M.Trung

614.896

163.419

154.486

8.933

37.822

39.000

-

-

28.000

11.000

366

11.209

-

32

Đà Nng

20.418

7.352

7.352

1.315

-

0

1.771

33

Quảng Nam

69.377

18.930

18.930

-

50

34

Quảng Ngãi

61.915

24.602

24.602

-

33

35

Bình Định

103.417

19.662

19.662

10.007

39.000

28.000

11.000

38

36

Phú Yên

85.196

24.927

24.927

-

51

4.838

37

Khánh Hòa

121.416

8.400

8.400

18.000

-

95

38

Ninh Thuận

51.806

40.277

35.277

5.000

-

0

4.600

39

Bình Thuận

101.351

19.269

15.336

3.933

8.500

-

72

V

Tây Nguyên

282.260

91.233

88.826

2.407

-

-

-

-

-

-

197

-

-

40

ĐăkLăk

84.385

25.675

25.675

-

50

41

ĐăKNông

40.137

13.967

13.967

-

20

42

Gia Lai

70.374

21.507

19.100

2.407

-

47

43

Kon Tum

41.634

20.964

20.964

20

44

Lâm Đồng

45.730

9.120

9.120

30

VI

Đông N.B

361.590

13.214

13.214

-

12.539

-

-

-

-

-

325.127

10.710

-

45

Bình Dương

72.735

790

790

652

-

71.293

46

Bình Phước

71.939

-

-

71.939

47

Tây Ninh

87.585

11.584

11.584

-

76.001

48

Đồng Nai

66.819

840

840

11.887

-

43.382

10.710

49

BR-Vũng Tàu

19.248

-

-

19.248

50

TP. HCMinh

43.264

-

-

43.264

VII

Đ.B sông C.L

1.169.045

201.881

194.281

7.600

88.253

74.249

69.784

465

-

-

787.826

16.836

-

51

Long An

152.221

14.497

14.497

1.900

4.000

122.988

8.836

52

Tiền Giang

48.082

-

-

48.082

53

Bến Tre

169.480

23.037

18.037

5.000

1.000

-

145.443

54

Trà Vinh

43.332

25.527

25.527

2.000

-

15.805

55

Vĩnh Long

140.166

18.500

18.500

36.500

85.166

56

Cần Thơ

68.933

14.198

14.198

21.157

9.000

9.000

24.578

57

Hậu Giang

78.166

12.054

12.054

2.000

11.000

11.000

53.112

58

Sóc Trăng

46.898

17.858

17.858

-

29.040

59

An Giang

63.528

21.324

21.324

1.500

-

32.704

8.000

60

Đồng Tháp

113.602

23.022

20.422

2.600

8.196

465

465

81.919

61

Kiên Giang

89.008

-

89.008

62

Bạc Liêu

88.885

17.277

17.277

14.000

49.784

49.784

7.824

63

Cà Mau

66.744

14.587

14.587

52.157

PHỤ LỤC III

BÁOCÁO KẾT QUẢ CHO VAY NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN THÁNG 12 NĂM 2013
(Kèmtheo Báo cáo 1377/BC-BNN-TCTL ngày 28/4/2014 của Bộ Nông nghiệp & PTNT)

TT

ĐƠN VỊ

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Doanh số xóa nợ

TỔNG DƯ NỢ

Tổng dư nợ phân theo tính chất nợ

Tng dư nợ phân theo thời hạn

Số khách hàng dư nợ

Lũy kế s lượt khách hàng vay vốn từ đầunăm

Lũy kế số lượt khách hàng vay vốn từ đầu năm

Lũy kế s công trình cho vay t đầu năm

Trong kỳ

Lũy kế từ đầu năm

Trong kỳ

Lũy kế từ đầu năm

Trongkỳ

Lũy kế từ đầu năm

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn

Ngắn hạn

Trung hạn

Tng số

Trong đó

Công trình nước sạch

Côngtrình vệ sinh

A

Đng bằng sông Hồng

63.788

904.050

29.883

623.334

36

94

3.697.500

3.694.639

2.861

24

3.697.476

490.692

113.545

90.987

226.208

112.883

113.325

1

S giao dịch

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

2

Hải Phòng

5.107

116.689

2.814

75.394

0

5

360.522

359.766

757

0

360.522

49.084

14.592

10.542

29.177

14.665

14.512

3

HảiDương

10.009

106.301

3.473

69.596

0

0

436.080

436.026

54

16

436.064

56.638

13.365

10.415

26.626

13.201

13.425

4

Hưng Yên

4.019

105.523

2.299

89.549

0

0

448.144

448.012

133

0

448.144

57.227

13.248

11.856

26.402

13.250

13.152

5

Hà Ni

5.363

171.341

3.780

128.559

15

31

582.336

581.973

363

0

582.336

77.919

21.440

17.285

42.846

21.325

21.521

6

Thái Bình

4.092

50.521

1.184

19.649

5

15

339.306

339.279

26

0

339.306

46.336

6.405

3.239

12.643

6.398

6.245

7

Hà Nam

6.242

68.367

3.440

53.486

0

8

231.889

231.467

422

0

231.889

34.073

8.560

8.247

17.103

8.575

8.528

8

Nam Đnh

11.400

92.754

6.101

69.279

0

10

322.067

321.666

402

0

322.067

42.980

11.745

12.114

23.214

11.402

11.812

9

Ninh Bình

6.593

45.861

1.821

29.265

0

8

203.124

203.037

87

0

203.124

27.497

5.778

4.609

11.474

5.692

5.782

10

Vĩnh Phúc

6.963

82.387

3.455

36.093

8

8

344.808

344.643

165

8

344.800

43.968

10.328

4.681

20.646

10.321

10.325

11

Bc Ninh

4.000

64.307

1.517

52.465

8

8

429.223

428.771

452

0

429.223

54.970

8.084

7.999

16.077

8.054

8.023

B

Đông Bc

20.368

393.176

11.846

226.212

72

135

1.385.129

1.383.158

1.719

16

1.385.113

188.502

50.039

32.289

98.477

48.356

50.121

1

Phú Th

2.833

87.216

1.721

47.219

13

13

314.651

314.626

24

0

314.651

40.972

11.068

6.507

21.855

10.942

10.913

2

Bắc Giang

3.677

50.101

1.192

20.819

0

3

157.855

157.767

88

0

157.855

21.479

6.315

3.283

12.542

6.297

6.245

3

Lào Cai

1.047

24.319

802

12.382

8

8

69.881

69.765

117

0

69.881

9.151

3.113

1.656

6.087

3.085

3.002

4

Yên Bái

1.988

26.162

1.044

16.176

10

22

113.975

113.891

72

0

113.975

15.856

3.327

2.473

6.547

3.267

3.280

5

Thái Nguyên

1.282

46.604

828

21.619

0

8

143.138

143.123

14

8

143.130

19.566

6.099

3.385

11.667

5.813

5.854

6

Bc Kạn

1.383

13.372

932

14.646

16

16

82.690

82.561

130

8

82.682

11.151

1.688

1.797

3.350

1.052

2.298

7

Lạng Sơn

1.541

33.840

1.162

17.714

0

18

79.727

79.401

326

0

79.727

10.366

4.276

2.278

8.487

4.262

4.225

8

Tuyên Quang

1.002

34.272

634

14.222

0

6

100.148

100.110

38

0

100.148

14.045

4.422

2.325

8.576

4.120

4.456

9

Cao Bằng

475

19.917

214

4.270

0

0

34.642

34.595

46

0

34.642

4.530

2.507

522

4.988

2.376

2.612

10

Hà Giang

1.276

13.796

975

11.179

17

17

68.064

67.342

482

0

68.064

8.968

1.734

1.429

3.454

1.730

1.724

11

Quảng Ninh

3.864

43.577

2.343

45.967

8

24

220.359

219.977

382

0

220.359

32.418

5.490

6.634

10.924

5.412

5.512

C

Tây Bc

5.646

117.139

3.288

46.606

8

12

306.787

306.365

402

0

306.787

42.669

15.453

7.595

29.347

14.130

15.217

1

Lai Châu

532

11.917

268

6.925

0

0

34.365

34.192

164

0

34.365

4.438

1.492

873

2.983

1.460

1.523

2

Sơn La