BỘ VĂN HÓA, TH THAO VÀ DU LỊCH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 235/BC-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014

BÁO CÁO

V VIC HƯNG DN VÀ THC HIN TIÊU CHÍ 06TRONG BTIÊU CHÍ QUC GIA XÂY DNG NÔNG THÔN MI

Kínhgửi: Ban Chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới

Thời gian qua, các địa phương trongcả nước tiến hành xây dựng nông thôn mới theo Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thônmới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ. Tại tiêu chí 06 “Cơ sở vật chất Văn hóa” quy định: Nhà văn hóavà Khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (chỉ tiêu đạt)và Tỷ lệ thôn có Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn đạt quy định của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch (chỉ tiêu 100%). Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáotình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc gặp phải và giải pháp tháo gỡnhư sau:

I. HƯỚNG DẪN CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂTHAO VÀ DU LỊCH

1. Ban hành văn bản quy phạm phápluật:

Để hướng dẫn các địa phương về nộidung “đạt chuẩn” và “đạt quy định” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối vớicác thiết chế Nhà văn hóa xã, Khu thể thao xã, Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn,Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã xây dựng và ban hành 02 Thông tư quy địnhmẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã vàNhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn (Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng12 năm 2010 quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Vănhóa-Thể thao xã và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 quyđịnh mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn),trong đó quy định diện tích đất quy hoạch và quy mô xây dựng như sau:

1.1. Về xây dựng Trung tâm Văn hóa -Thể thao xã

- Vùng đồng bằng diện tích đất quyhoạch tối thiểu: 2.500m2 (không kể sân vận động).

- Vùng núi, hải đảo diện tích đất quyhoạch tối thiểu: 1.500m2 (không kể sân vận động).

- Quy mô xây dựng hội trường đa năngtối thiểu là 250 chỗ ngồi; vùng núi, hải đảo tối thiểu là 200 chỗ ngồi.

1.2. Về xây dựng Nhà Văn hóa - KhuThể thao thôn (làng, bản, ấp)

- Vùng đồng bằng diện tích đất quyhoạch cho Nhà văn hóa tối thiểu 500m2, khu thể thao tối thiểu 2000m2.

- Vùng núi diện tích đất quy hoạchcho Nhà văn hóa tối thiểu 300 m2, khu thể thao tối thiểu 1500m2

- Quy mô xây dựng Nhà văn hóa ở đồngbằng tối thiểu 100 chỗ ngồi, miền núi tối thiểu 80 chỗ ngồi.

2. Căn cứ đểhướng dẫn xây dựng Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 vàThông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011

2.1. Đường lối quan điểm chỉ đạo củaĐảng

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XI nêu: “Xây dựng và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiếtchế văn hóa ở tất cả các cấp, đồng thời có kế hoạch cải tạo, nâng cấp và đầu tưxây dựng mới một số công trình văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao hiện đạiở các Trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của đất nước...”

2.2. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thể dục, Thể thao quy định: Mỗi thôn, làng, ấp, bản phải có sântập thể thao đơn giản, mỗi xã, phường, thị trấn phải có ít nhất một công trìnhthể dục, thể thao như: Sân vận động, sân tập thể thao, nhà luyện tập thi đấuthể thao, bể bơi, các công trình thể dục, thể thao khác.

- Chiến lược phát triển văn hóa đếnnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ nêu chỉ tiêu đến năm 2020 có 90% số xã có NhàVăn hóa, 70% số làng, bản, ấp có Nhà văn hóa - Khu thể thao.

- Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày10 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triểnthể dục, thể thao xã, phường, thị trấn đến năm 2010, quy định: “Việc xây dựnghệ thống cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện thể dục, thể thao ở cấp xã phấn đấuđạt chỉ tiêu diện tích đất dành cho tập luyện thể dục, thể thao từ 2 - 3m2đất/đầu người”.

- Quy hoạch phát triển cơ sở vật chấtcho hoạt động thể dục, thể thao đến năm 2020 quy định diện tích đất dành luyệntập thể dục, thể thao từ 3 - 4m2 đất/ đầu người.

- Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết địnhsố 14/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2008 về việc thiết kế điển hình Trung tâm Vănhóa, Thể thao và Thông tin cấp xã, quy định Hội trường cho xã có dân số từ 5.000dân trở lên là 200 chỗ ngồi; Hội trường cho xã có dân số từ 8.000 dân trở lênlà 300 chỗ ngồi.

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định các xã cần dành 2 - 3m2 đất/ngườiđể xây dựng cơ sở vật chất văn hóa, thể thao theo tiêu chuẩn quy hoạch nôngthôn.

2.3. Căn cứ thực tiễn

Xã, phường, thị trấn là đơn vị hànhchính cơ sở cần có các thiết chế văn hóa là nơi tập hợp quần chúng để tuyêntruyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, là nơi sinh hoạtvà hưởng thụ văn hóa, thể thao của nhân dân. Các xã ở đồng bằng có dân số trungbình 5.000 - 7.000 người, có nơi trên 10.000 người; Đảng bộ có từ 200 đến 500Đảng viên trở lên. Ở miền núi, dân số trung bình một xã từ 3.000 - 5.000 người;Đảng bộ có từ 200 Đảng viên trở lên. Ở thôn, bản, nhất là ở miền núi, việc xâydựng Nhà Văn hóa trở thành nhu cầu của nhân dân, cần phải có địa điểm để tổchức hội họp và nơi sinh hoạt của tổ chức Đảng, sinh hoạt của các đoàn thể quầnchúng, nơi học tập cộng đồng, sinh hoạt văn hóa, thể thao.

3. Hướng dẫn triển khai thực hiệnThông tư

Trong quá trình triển khai thực hiệnTiêu chí số 06 Bộ Tiêu chí quốc gia nông thôn mới, Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch nhận được một số phản ánh, kiến nghị của các tỉnh như: Lào Cai, Hà Tĩnh,Bạc Liêu... liên quan đến quy định đạt chuẩn là quá cao, chưa phù hợp với điềukiện kinh tế, khả năng bố trí đất dành cho quy hoạch của địa phương.

Để đánh giá đúng tình hình tình hìnhthực hiện tại các địa phương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có Công văn số 1235/BVHTTDL-VHCS ngày 23 tháng 4 năm 2012 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh/thànhvề việc xin ý kiến thực hiện tiêu chí 06 trong bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới về xây dựng cơ sở vật chất cho văn hóa, đề nghị các địa phương cho biết ýkiến về tiêu chí trên, tính khả thi khi thực hiện xây dựng nông thôn mới. Bộ đãnhận được 30 ý kiến phản hồi, trong đó ý kiến đề nghị tăng diện tích đất quyhoạch, tăng chỗ ngồi của Nhà văn hóa cao hơn so với ý kiến đề nghị giảm.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã cóCông văn số 4128/BVHTTDL-VHCS ngày 20 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn các địaphương thực hiện tiêu chí số 06 liên quan đến diện tích đất sử dụng cho thiếtchế văn hóa - thể thao như sau:

Tùy theo điều kiện của từng địaphương, diện tích đất quy hoạch của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã, Nhà Vănhóa - Khu Thể thao thôn được tính là tổng diện tích của các công trình phục vụvăn hóa, thể dục thể thao với diện tích tối thiểu đã quy định trong Thông tư số12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày08/3/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các công trình văn hóa, thể dụcthể thaokhông nhất thiết phải xây dựng tập trung tại một điểm mà có thể xâydựng tại nhiều địa điểm của khu dân cư.

Các địa phương xây dựng quy hoạch đấtdành cho các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao cần sử dụng cơ sở vật chấthiện có để tránh lãng phí; có lộ trình cụ thể đến năm 2015 và đến 2020 để thựchiện tiêu chí về thiết chế văn hóa, thể dục thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch ban hành.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1. Kết quả đạt được

Theo báo cáo của các tỉnh, thành phốđến tháng 12 năm 2013, cả nước có 4.998/11.145 xã, phường, thị trấn có Trungtâm văn hóa - Thể thao đạt 44,8% (trong đó đạt chuẩn theo quy định của Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch là 30%)

Có 54.391/118.034 thôn (làng, ấp, bảnvà tương đương) có Nhà Văn hóa - Khu thể thao đạt 46% (trong đó đạt chuẩn theoquy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là 47%)

Có 36.141 sân vận động và sân bóng đádo cấp xã quản lý, 1593 nhà thi đấu và nhà tập luyện thể thao, trong đó có 942công trình do các doanh nghiệp và tư nhân quản lý, 348 bể bơi, hồ bơi tự tạo,38.371 câu lạc bộ TDTT được thành lập. Tổng diện tích đất dành cho thể thaođược quy hoạch tại các xã là 25.522,85 ha, trong đó đang được sử dụng thườngxuyên 9.727 ha, 6.212 được cấp sổ đỏ.

Điển hình về xây dựng cơ sở vật chấtvăn hóa trong xây dựng nông thôn mới ở cấp tỉnh như Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, NghệAn, Bà Rịa - Vũng Tàu...

Ngoài 11 xã điểm sau 5 năm triển khaiChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đã xuất hiện nhiều xãđiển hình khác như xã Kim Sơn (Quảng Ninh), Quảng Thành, Long Tân (Bà Rịa -Vũng Tàu), Vĩnh Thanh (Bạc Liêu), Chánh Phú Hòa (Bình Dương), Hưng Tân, ChâuBình (Nghệ An), Vũ Phúc (Thái Bình), Tân An (Gia Lai), Quý Lộc (Thanh Hóa)...

2. Một số khó khăn, vướng mắc

- Trong quá trình triển khai thựchiện do việc bố trí mặt bằng không đáp ứng nên một số địa phương còn lúng túngkhi áp dụng 02 Thông tư hướng dẫn quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêuchí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã và Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn dẫntới việc chậm triển khai thực hiện.

- Ở các xã vùng cao, hải đảo các xãđặc biệt khó khăn khi xây dựng cơ sở vật chất văn hóa trong xây dựng nông thônmới gặp nhiều khó khăn về diện tích đất quy hoạch và quy mô xây dựng các côngtrình văn hóa, thể thao đáp ứng theo yêu cầu xây dựng đời sống văn hóa.

- Tình hình kinh tế của đất nướcnhững năm gần đây gặp nhiều khó khăn dẫn đến nguồn lực bảo đảm thực hiện cơ sởvật chất văn hóa, kể cả từ nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cũng khó huy động.

Các khó khăn, vướng mắc đó là lý docơ bản để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành văn bản hướng dẫn sửa đổi,bổ sung 02 Thông tư về xây dựng cơ sở vật chất văn hóa xây dựng nông thôn mới.

III. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TIÊU CHÍ XÂYDỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch banhành Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 5 năm 2014 sửa đổi, bổ sungĐiều 6 của Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 quy địnhmẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã vàsửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011quy định mẫu về tổ chức hoạt động và tiêu chí của Nhà Văn hóa - Khu Thể thaothôn.

Thông tư đã quy định việc điều chỉnhgiảm diện tích đất quy hoạch, điều chỉnh giảm quy mô chỗ ngồi của Nhà văn hóa;về phân vùng, bổ sung thêm khu vực xã vùng núi cao, hải đảo, các xã đặc biệtkhó khăn để các địa phương linh hoạt áp dụng thực hiện và phù hợp với thực tiễn.

Lộ trình thực hiện:

- Năm 2015, 100% các xã xây dựng nôngthôn mới quy hoạch xong đất xây dựng cơ sở vật chất văn hóa. Trong đó 35% xãđạt tiêu chí xây dựng cơ sở vật chất văn hóa.

- Năm 2020, 75% xã đạt tiêu chí xâydựng cơ sở vật chất văn hóa.

- Năm 2030, 100% xã đạt tiêu chí xâydựng cơ sở vật chất văn hóa.

Điều 6 - Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL và Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL

Được sửa đổi theo Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL

1.1. Về xây dựng Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã

- Vùng đồng bằng diện tích đất quy hoạch tối thiểu 2.500m2 (chưa tính sân vận động).

- Vùng núi, hải đảo diện tích đất quy hoạch tối thiểu 1.500m2 (chưa tính sân vận động).

- Quy mô xây dựng hội trường đa năng tối thiểu 250 chỗ ngồi; vùng núi, hải đảo tối thiểu 200 chỗ ngồi.

1.1. Về xây dựng Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã

- Vùng đồng bằng diện tích đất quy hoạch đối với hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 500m2; Khu thể thao 2.000 m2 (chưa tính sân vận động).

- Miền núi diện tích đất quy hoạch đối với hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 300m2; Khu thể thao tối thiểu 1.200 m2 (chưa tính sân vận động).

- Vùng núi cao, hải đảo và các xã đặc biệt khó khăn diện tích đất quy hoạch đối với hội trường văn hóa đa năng tối thiểu 200m2; Khu thể thao tối thiểu 500 m2 (chưa tính sân vận động)

- Quy mô xây dựng hội trường đa năng đối với vùng đồng bằng tối thiểu 250 chỗ ngồi; Miền núi tối thiểu 150 chỗ ngồi; Vùng núi cao, hải đảo và các xã đặc biệt khó khăn tối thiểu 100 chỗ ngồi.

1.2. Về xây dựng Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn (làng, bản, ấp)

- Vùng đồng bằng diện tích đất quy hoạch cho Nhà Văn hóa tối thiểu 500m2. Khu Thể thao tối thiểu 2000 m2.

- Vùng núi diện tích đất quy hoạch cho Nhà Văn hóa tối thiểu 300 m2, Khu Thể thao tối thiểu 1500m2.

- Quy mô xây dựng Nhà văn hóa là 100 chỗ ngồi, miền núi là 80 chỗ ngồi.

1.2. Về xây dựng Nhà Văn hóa - Khu Thể thao thôn.

- Vùng đồng bằng diện tích đất quy hoạch cho Nhà Văn hóa là 300m2 trở lên; Khu Thể thao là 500m2 trở lên.

- Miền núi diện tích đất quy hoạch cho Nhà Văn hóa từ 200 m2 trở lên; Khu Thể thao từ 300m2 trở lên.

- Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở các xã đặc biệt khó khăn diện tích đất quy hoạch cho Nhà Văn hóa từ 100 m2 trở lên; Khu Thể thao từ 200m2 trở lên.

- Quy mô xây dựng Nhà Văn hóa là 100 chỗ ngồi trở lên; Miền núi là 80 chỗ ngồi trở lên; Vùng núi cao, hải đảo và thôn ở xã đặc biệt khó khăn từ 50 chỗ ngồi trở lên.

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đề nghị Chính phủ tiếp tục quantâm bố trí vốn đầu tư cho Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó tăngđầu tư kinh phí cho phát triển cơ sở vật chất văn hóa nông thôn mới.

2. Đề nghị UBND các tỉnh, thành phốchỉ đạo dành quỹ đất để xây dựng Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã và Nhà Văn hóa- Khu Thể thao thôn, bản; cân đối ngân sách hằng năm hỗ trợ các mục tiêu pháttriển văn hóa nông thôn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trântrọng báo cáo việc hướng dẫn và thực hiện tiêu chí 06 trong Bộ Tiêu chí quốcgia xây dựng nông thôn mới.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
-
Bộ NNPTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Lưu: VT, VHCS(01), TCT.150

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Vĩnh Ái