ỦY BAN NHÂN DÂNTHANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 25/BC-UBND

Thanh Hóa, ngày 06 tháng 05 năm 2016

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮNCÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Thực hiện Công văn số 1300/BTNMT-TCMT ngày 13/4/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc báocáo tình hình quản lý chất thải trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, UBND tỉnh Thanh Hóa báo cáo, như sau:

1. Tình hình phátsinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

1.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Theo số liệu thốngkê, hiện nay tổng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt phát sinhtrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa khoảng 1800 tấn/ngày đêm, công tác phân loại tạinguồn chưa được thực hiện; công tác thu gom do các công ty dịch vụ môi trường, hợp tác xã vệ sinh môi trường hoặc các tổ, đội vệ sinh thực hiện và vận chuyển về các bãi rác củađịa phương để đốt hoặc chôn lấp. Tỉ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực các đôthị đạt khoảng 75-80%, tại khu vực nông thôn đạt khoảng 55-60%, phần còn lại không được thu gom đang đổ thải tại các khu vực venđường, bên cạnh các sông, ngòi, ao hồ.... Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có438 bãi chôn lấp và khu xử lý CTR sinh hoạt, tuy nhiên các bãi chôn lấp này chủ yếu xử lý bằng biện pháp đốt thủ công và chôn lấp.

1.2. Chấtthải rắn công nghiệp thông thường

Theo thống kê, khối lượng CTR côngnghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 6.475,39 tấn/ngàyđêm; trongđó, CTR công nghiệp thông thường chiếm khoảng 80 - 85%, cơ bản được các doanh nghiệp thu gom, phân loại tại nguồn. Tỷ lệ thu gomCTR này ước đạt khoảng 90%, trong đó, tỷ lệ CTR được tái chế khoảng 5 - 8%; phầncòn lại được các doanh nghiệp hợp đồngvới các Công ty vệ sinh môi trường địa phương vận chuyển đếnbãi rác của địa phương để xử lý.

2. Kết quả thực hiện công tácquản lý chất thải rắn

2.1. Ban hành các văn bản quảnlý chất thải rắn

- Ngày 24/10/2007, UBND tỉnh đã banhành Quyết định số 3185/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án hỗ trợ đầu tư bãi chứa, chôn lấp rác thải tại các thị trấnthuộc các huyện, phục vụ phát triển bền vững. Theo đó,ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%/tổng mức đầu tư dự án; UBND các huyện huy động từngân sách huyện và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo 50% phần vốncòn lại.

- Ngày 18/02/2009, UBND tỉnh đã banhành Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về việc phê duyệt quy hoạch quảnlý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;

- Ngày 25/2/2010, UBND tỉnh đã banhành Quyết định số 674/QĐ-UBND về việc phê duyệt “Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020”;

Hiện nay, UBND tỉnh Thanh Hóa đanggiao cho các ngành có liên quan điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn trênđịa bàn tỉnh đến năm 2025 và xây dựng cơ chế hỗ trợ xử lýrác thải bằng công nghệ đốt.

2.2. Tổ chức bộ máy quản lý

Trên cơ sở các quy định, UBND tỉnhgiao cho:

- Sở Kế hoạch vàĐầu tư có trách nhiệm: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh lựa chọn địa điểm thực hiệncác dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh, khu xử lý CTR phù hợp với quy hoạch được duyệt; phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vịliên quan cân đối nguồn vốn và tham mưu cho UBND tỉnh phânbổ nguồn đầu tư phát triển để thực hiện theo kế hoạch từng năm để xây dựng cáckhu xử lý CTR trên địa bàn tỉnh; điều phối các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) ưu tiên cho việc xây dựng các khu xử lý CTR.

- Sở Xây dựng có trách nhiệm: Xây dựngquy hoạch quản lý chất thải rắn của tỉnh; xây dựng định mức xử lý chất thải rắntrên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn,kiểm tra việc xây dựng, vận hành các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, các khu liên hợpxử lý CTR.

- Sở Tài nguyên và Môi trường cótrách nhiệm: Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án xử lýCTR trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra, giám sát công tác bảo vệ môi trườngtại các khu xử lý CTR trong quá trình xây dựng và vậnhành; tham mưu UBND tỉnh xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực quảnlý CTR tại địa phương.

- UBND huyện, thị xã, thành phố cótrách nhiệm: Chỉ đạo lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựngcác khu xử lý CTR cấp huyện, xử lý chất thải rắn nông thôn theo phân cấp, ủy quyền; lập quy hoạch khu xử lý CTRtrên địa bàn huyện

- Ban quản lý các KKT, KCN, CCN cótrách nhiệm: Quản lý CTR tại các KCN, CCN thuộc phạm vi quảnlý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Chỉ đạo công tác tuyêntruyền, giáo dục, phổ biến các văn bản pháp quy, vệ sinh môi trường trong cácKCN nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm cán bộ, công nhân.

2.3. Nguồn nhân lực và tài chínhcho công tác quản lý chất thải

Từ năm 2007 đến nay, tỉnh Thanh Hóađã triển khai thực hiện 27 dự án, gồm 22 dự án xử lý rác thải bằng công nghệchôn lấp và 05 dự án xử lý rác thải bằng công nghệ đốt vớitổng kinh phí khoảng 374.780 triệu đồng. Đến nay, tổng kinh phí đã bố trí chocác dự án là 217.686 triệu đồng, trong đó, ngân sách tỉnh đã hỗ trợ 157.984 triệuđồng; nguồn vốn khác đã bố trí 24.769 triệu đồng.

2.4. Công tác tuyên truyền, phổ biếngiáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng người dânvà doanh nghiệp

Hằng năm, UBND tỉnh Thanh Hóa đã giaoSở Tài nguyên và Môi trường phối hợpvới các cơ quan thông tin đại chúng mở các chuyên mục tuyên truyền phổ biến kiến thức và pháp luậtvề BVMT; thực hiện các chương trình phối hợp hành động BVMT phục vụ phát triển bền vững;tổ chức các lớp tập huấn về công tác BVMT cho Chủ tịchUBND, cán bộ địa chính các xã, phường, thị trấn, đơn vị, các tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm traUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khaicác hoạt động BVMT hưởng ứng Ngày môi trường thế giới và Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; chỉđạo các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn đồng loạt raquân vệ sinh đường làng ngõ xóm, thu gom, vận chuyển đượctrên 12.000 tấn rác thải về nơi qui định; khơi thông gần 3.000 km cống rãnh;phát quang trên 4.000 km bụi rậm; các huyện, thị xã đã tổ chức mít tinh, kết hợpvới ra quân dọn vệ sinh môi trường tại các xã trên địabàn. Công tác tuyên truyền đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ.

2.5. Thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý chất thải

Đến nay, tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệtbáo cáo ĐTM cho 16 dự án liên quan đến xử lý rác thải; đồng thời, chỉ đạo các sở,ngành đôn đốc các chủ dự án thực hiện đúng với nội dung theo báo cáo ĐTM đã đượcphê duyệt trong giai đoạn đầu tư và đi vào hoạt động. Năm2016, tiến hành kiểm tra, rà soát tình hình thực hiện các dự án đầu tư xử lý chấtthải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, cho thấy: tiến độ thực hiện các dự án cònchậm làm ảnh hưởng đến việc thu gom và xử lý rác thải của địa phương; chất lượng công trình chưa đảm bảo theo thiết kế, thiếu đồng bộ; công tác vậnhành các bãi chôn lấp chưa đúng quy trình kỹ thuật làm giảm hiệu quả xử lý và chất lượng công trình.

Qua kiểm tra, UBND tỉnh đã có văn bảnđôn đốc nhắc nhở các địa phương khẩn trương bố trí vốn đầu tư để hoàn thiện và sớm đưa các dự án đi vào hoạt động; đối vớicác dự án đã đi vào hoạt động phải có phương án đầu tư, khắcphục những hạng mục nào bị hư hỏng, xuống cấp và thiếu sót.

3. Những tồn tại, nguyên nhân,giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải trong thời gian tới

3.1. Những tồn tại, nguyên nhân

- Tồn tại:

+ Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tạikhu vực đô thị và nông thôn còn thấp.

+ Công tác đầu tư cho công tác quảnlý chất thải rắn còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.

+ Quá trình vayvốn thực hiện các dự án xử lý chất thải rắn còn nhiều thủ tục và khó khăn, số dựán xử lý chất thải rắn được vay từ các nguồn vốn ưu đãi làrất ít.

+ Hiệu quả xử lý chất thải tại cáckhu xử lý còn thấp.

+ Việc quản lý chất thải rắn chưa phù hợp với xu thế tái sử dụng, tái chế trên thế giới. Phần lớn các cơ sở tái chế có quy mônhỏ, mức độ đầu tư công nghệ không cao, đa số công nghệ đềulạc hậu, máy móc thiết bị cũ, gây ô nhiễm môi trường thứ cấp.

- Nguyên nhân:

+ Ý thức của người dân đối với côngtác quản lý chất thải rắn, giữ gìn vệ sinh công cộng còn rấtthấp, đặc biệt là tại các khu vực miền biển, miền núi.

+ Các văn bản pháp luật về BVMT chưađồng bộ, nhiều văn bản chồng chéo và thay đổi; một số vănbản ban hành chậm nên việc áp dụng các văn bản pháp luật về BVMT vào thực tế gặpnhiều khó khăn; trách nhiệm về quản lý CTR sinh hoạt, CTR nông thôn và CTR côngnghiệp còn chồng chéo; Nhiều vấn đề chưa có văn bản quy định như: chưa có cócác quy trình về điều kiện, năng lực cho phép các tổ chức, cá nhân thu gom, vậnchuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý tiêu hủy chất thải rắn nói chung và rác thảisinh hoạt nói riêng; quy định về thẩm định công nghệ xử lýrác thải sinh hoạt do nước ngoài đầu tư.

+ Các dự án xử lý rác thải bằng côngnghệ chôn lấp sử dụng diện tích đất lớn gây lãng phí tài nguyên, khó khăn trongcông tác giải phóng mặt bằng, chậm trễ tiến độ thực hiện dựán.

+ Công nghệ xử lý rác thải hiện tạichủ yếu là chôn lấp; công tác vận hành các công trình xửlý rác thải chưa đúng theo quy trình kỹ thuật, một số bãi chôn lấp thực hiện đốtthủ công gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

+ Công tác xã hội hóa đầu tư cho xửlý chất thải rắn hạn chế. Thiếu các chính sách hỗ trợ đầu tư cho lĩnh vực xử lýchất thải; thiếu nguồn vốn đầu tư cho các công trình xử lý rác thải; mức thuphí vệ sinh môi trường còn thấp nên chưa khuyến khích được các doanh nghiệp tham gia đầu tư.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý chất thải trong thời gian tới

- Tăng cường các hoạt động truyềnthông về thu gom rác thải, bảo vệ môi trường; khuyến khíchcác hoạt động phân loại CTR tại nguồn.

- Ban hành quy hoạch CTR tỉnh ThanhHóa đến năm 2025 trên cơ sở đó rà soát các quy hoạch xử lýCTR tại các đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. Tậptrung quản lý chặt chẽ quy hoạch CTR của tỉnh tiến tớiđóng cửa các bãi chôn lấp không đúng quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường.

- Đẩy mạnh côngtác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động quản lý CTR tại các cơ sởsản xuất kinh doanh và hoạt động thu gom xử lý CTR.

- Cải cách thủ tục hành chính trongviệc giải quyết các thủ tục đầu tư dự án xử lý CTR; xây dựng, ban hành và hướngdẫn các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tài chính cho các tổ chức, cơ sở đầutư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn có áp dụng công nghệ tiên tiến, hạnchế chôn lấp.

4. Đề xuất, kiến nghị

- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luậtvề quản lý chất thải rắn, trong đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạngiữa các bộ, ngành; phân định chức năng quản lý nhà nước đối với CTR nông thôn; công nghiệp, làng nghề; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với chất thải rắntheo cấp quản lý.

- Ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựngcơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung theo hướnggiảm thiểu lượng rác chôn lấp.

- Tham mưu cho Chính phủ tăng biên chếcán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã; có kế hoạch tăng tỷ lệ % ngân sách choBVMT và điều chỉnh lại cơ cấu phân bổ kinh phí, sử dụng để đảm bảo hiệu quả nhất,cố gắng tỷ lệ dành cho sự nghiệp môi trường đảm bảo mức 2%GDP;

- Hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sáchTrung ương cho tỉnh Thanh Hóa thực hiện các dự án xử lý triệt để ô nhiễm môitrường các khu vực công ích, đặc biệt là các bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn, hộithảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng lực quản lý môi trường, củacán bộ quản lý các cấp.

5. Thống kê số liệuvề quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (có phụ lục kèm theo).

Trên đây là báo cáo tình hình quản lýchất thải trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, UBND tỉnh Thanh Hóa báo cáo và đề nghị BộTài nguyên và Môi trường xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./.


- Bộ TN&MT (để báo cáo);nh ủy, HĐND, UBND tỉnh (để báo cáo)KH&ĐT, TC;g NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

Bảng1: Các văn bản liên quan đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệpthông thường của tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Báo cáo số 25/
BC-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Tên văn bản

Thời gian ban hành

Cấp ban hành văn bản

1

Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 về Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

18/02/2009

UBND tỉnh Thanh Hóa

2

Quyết định số 3185/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 về hỗ trợ đầu tư bãi chứa, chôn lấp rác thải các thị trấn thuộc các huyện, phục vụ phát triển bền vững

24/10/2007

UBND tỉnh Thanh Hóa

3

Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 25/02/2010 Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

25/2/2010

UBND tỉnh Thanh Hóa

4

Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 08/3/2013 Ban hành quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các chương trình, dự án đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường được hỗ trợ tài chính giai đoạn 2013-2015 và đến năm 2020 từ Quỹ Bảo vệ môi trường

08/3/2013

UBND tỉnh Thanh Hóa

5

Quyết định số 4294/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

21/12/2011

UBND tỉnh Thanh Hóa

Bảng2: Khối lượng chất thải rắn phát sinh, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý
(Kèm theo Báo cáo số 25/
BC-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Loại chất thải rắn

Khối Iượng phát sinh (tấn/ngày)

Khối Iượng thu gom (tấn/ngày)

Khối Iượng tái sử dụng, tái chế (tấn/ngày)

Khối Iượng chất thải rắn tiêu hủy, xử lý (tấn/ngày)

1

Chất thải rắn sinh hoạt đô thị

403,8

318,2

63,64

254,56

2

Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn

1.512,5

1060,3

318,0

742,3

3

Chất thải rắn công nghiệp thông thường

6.475,39

5.827,851

407,95

5.419,9

Tổng

8.391,69

7.206,351

789,59

6.416,76


Bảng3: Thông tin về cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệpthông thường
(Kèm theo Báo cáo số 25/
BC-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Tên khu xử lý

Địa điểm

Phạm vi tiếp nhận

Công suất tiếp nhận (tấn/ngày)

Công nghệ xử lý

Thời gian bắt đầu vận hành

Tình trạng hoạt động

1

Bãi chứa, chôn lấp rác thải khu đô thị cửa khẩu Quốc tế Na mèo, huyện Quan Sơn

xã Na Mèo, huyện Quan Sơn

xã Na Mèo, xã Sơn Thủy

5

Chôn lấp hợp vệ sinh

2013

Công tác quản lý, vận hành bãi rác không đúng quy trình kỹ thuật, một số hạng mục công trình (ô chôn lấp, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác) đã bị hư hỏng

2

Bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn.

thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn.

thị trấn Quan Sơn, xã Quan Lư, xã Sơn Hà

5

Chôn lấp hợp vệ sinh

2012

Đã đầu tư 01 ô chôn lấp, rãnh thoát nước, hệ thống xử lý nước rỉ rác. Hiện tại, thành hố đã bị sạt lở, bạt chống thấm bị hư hỏng; hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước rỉ rác bị bồi lắng, hoạt động không hiệu quả.

3

Bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước

Thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước

TT Cành Nàng

5

Chôn lấp hợp vệ sinh

2013

Công tác quản lý, vận hành bãi rác không đúng quy trình kỹ thuật, một số hạng mục công trình (ô chôn lấp, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác) đã có dấu hiệu xuống cấp

4

Bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Thường Xuân và đô thị cửa Đạt, huyện Thường Xuân.

Huyện Thường Xuân.

Thị trấn Thường Xuân, đô thị Cửa Đạt và các xã lân cận

25

Chôn lấp hợp vệ sinh

2012

Chưa đầu tư hệ thống xử lý nước rỉ rác, mương thu nước mặt nên môi trường khu vực bãi rác đang bị ô nhiễm

5

Bãi chứa, chôn lấp rác thải thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh

khu phố Hải Tiến, TT Bến Sung

thị trấn Bến Sung và các xã lân cận

10

Chôn lấp hợp vệ sinh

2010

Bãi chôn lấp đang trong tình trạng quá tải, gây ô nhiễm môi trường.

6

Bãi chôn lấp rác và xử lý chất thải thị trấn và vùng phụ cận huyện Nông Cống

thung lũng Hồ Mơ, xã Minh Thọ, huyện Nông Cống

27 xã, thị trấn

60

Chôn lấp hợp vệ sinh

2012

- Đã thực hiện tương đối đầy đủ quy trình kỹ thuật chôn lấp.

- Hệ thống xử lý nước rỉ rác không hoạt động

7

Bãi chứa, chôn lấp rác thải thị trấn Cẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa

thị trấn Cẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy

thị trấn Cẩm Thủy, xã Cẩm Sơn, xã Cẩm Phong

10

Chôn lấp hợp vệ sinh

2014

- Hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác chưa được xây dựng theo thiết kế.

- Chưa vận hành bãi rác đúng quy trình kỹ thuật

8

Khu xử lý chôn lấp rác thải thị trấn Yên Cát

thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân

thị trấn Yên Cát và vùng phụ cận

9

Chôn lấp hợp vệ sinh

2013

- Chưa vận hành bãi rác đúng quy trình kỹ thuật; còn hiện tượng rác đổ tràn và đốt trên bãi

9

Bãi chứa, chôn lấp rác thải tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc

Đã tổ chức quản lý, vận hành bãi chôn lấp mới phù hợp với quy trình kỹ thuật của bãi chôn lấp hợp vệ sinh

10

Bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Mường Lát

thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát

thị trấn Mường Lát

7

Chôn lấp hợp vệ sinh

2014

Cơ bản đã đầu tư các hạng mục công trình theo thiết kế tuy nhiên chưa vận hành đúng quy trình; hiệu quả hoạt động không cao

11

Bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Lang Chánh

thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh

thị trấn Lang Chánh, 2 xã lân cận

20

Chôn lấp hợp vệ sinh

2011

Đường nội bộ vào bãi rác là đường đất nên không vận chuyển được rác vào hố để chôn lấp và xử lý đổ tràn trân bãi

12

Bãi chứa và chôn lấp rác thải hợp vệ sinh thị trấn Bút Sơn

thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa

xã Hoằng Minh, Hoằng Vinh, Hoằng Phúc, Hoằng Đạo, Hoằng Đồng và thị trấn Bút Sơn

5

Chôn lấp, đốt

2014

- Đã thực hiện đầy đủ quy trình quản lý đầu tư dự án;

- Hoạt động bình thường

13

Bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh khu du lịch Hải Tiến

Xã Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa

tại các xã Hoằng Thanh, Hoằng Hải, Hoằng Tiến

7

Đốt rác, Chôn lấp chất trơ

Dự kiến tháng 6/2016

- Đã thực hiện đầy đủ quy trình quản lý đầu tư dự án;

- Lò đốt đang vận hành thử nghiệm

14

Bãi chứa, chôn lấp rác thải thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

Đồi Hang, thôn Đự, xã Thành Thọ

thị trấn Kim Tân và các xã Thành Thọ, Thành Kim

15

Đốt rác, Chôn lấp chất trơ

Dự kiến cuối năm 2016

- Đã thực hiện đầy đủ quy trình quản lý đầu tư dự án;

- Lò đốt rác chưa phát huy được hiệu quả đầu tư công tác phân loại rác và đốt rác chưa triệt để;

15

Khu xử lý chất thải rắn Trường Lâm

Công ty cổ phần Môi trường Nghi Sơn

Khu kinh tế Nghi Sơn và các vùng lân cận

500 tấn/ngày (giai đoạn 1: 250 tấn/ngày

Chôn lấp, đốt, tái chế, xử Iý chất thải nguy hại

2015

- Đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt

- Hoạt động bình thường

16

Công trình nâng cấp, cải tạo khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại thị xã Sầm Sơn.

Thị xã Sầm Sơn

Thị xã Sầm Sơn

8

Chôn lấp hợp vệ sinh

2014

Dự án đang trong giai đoạn vừa đầu tư vừa vận hành. Tuy nhiên hệ thống cấp điện chưa được xây dựng nên công trình xử lý nước rỉ rác chưa phát huy hiệu quả

17

Bãi rác thải khu trung tâm thị trấn Quán Lào

Thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định

Thị trấn Quán Lào, vùng lân cận

10

Chôn lấp hợp vệ sinh

Công trình xây dựng chưa hoàn thành nên chưa phát huy hiệu quả sử dụng. Hiện dự án đang triển khai đầu tư xử lý bằng công nghệ đốt

18

Công trình bãi chứa và chôn lấp rác thải thị trấn Quan Hóa

xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa

thị trấn Quan Hóa, xã Phú Nghiêm, xã Xuân Phú

14

Chôn lấp hợp vệ sinh

Hiện đang dừng hoạt động, di chuyển đến vị trí mới

19

Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận

xã Đông Nam, huyện Đông Sơn

Thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận

300

Chôn lấp hợp vệ sinh

2013

Hiện tại đang trong tình trạng quá tải, nước thải chưa được xử lý triệt để tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

20

Lò đốt rác thải BD Anpha tại xã Quảng Tân

Huyện Quảng Xương

thị trấn Quảng Xương, xã Quảng Tân và Quảng Phong

10

Đốt bằng lò đốt BD Anpha

2014

Đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Hoạt động bình thường

21

Khu chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thị xã Bỉm Sơn

phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn

08 xã, phường thuộc thị xã Bỉm Sơn

71

Chôn lấp hợp vệ sinh

Hiện tại đang trong tình trạng quá tải và tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

22

Khu chứa và xử lý rác thải huyện Hà Trung

thung lũng núi Biểu Hiệu, xã Hà Đông, huyện Hà Trung

Các xã thuộc huyện Hà Trung

30

Chôn lấp hợp vệ sinh

2016

Dự án chưa vận hành, tuy nhiên các hố chôn lấp không có bạt chống thấm nên có khả năng ô nhiễm môi trường khi đi vào vận hành.

23

Khu xử lý chất thải rắn các xã ven biển huyện Hậu Lộc

xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc

Các xã ven biển huyện Hậu Lộc

Chôn lấp hợp vệ sinh

Dự án hiện đang dừng xây dựng. Rác thải tồn đọng do người dân tự vận chuyển đốt thải bừa bãi bên ngoài ô chôn lấp gây ô nhiễm môi trường.

24

Bãi chứa, chôn lấp rác thải thị trấn Tĩnh Gia, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

tại chân Núi Còng, xã Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia

huyện Tĩnh Gia

30

Chôn lấp hợp vệ sinh

2014

Công trình được đầu tư đúng thiết kế tuy nhiên, do lượng rác tập kết vượt quy mô dự kiến ban đầu; đồng thời việc tổ chức vận hành chưa đúng quy trình dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, không khí.

25

Bãi chứa, chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho thị trấn Ngọc Lặc và vùng phụ cận

Đồi 10, xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc

cho thị trấn Ngọc Lặc và vùng phụ cận

Chôn lấp hợp vệ sinh

2016

- Hoạt động bình thường

- Lượng rác thải hằng ngày tương đối lớn nên các ô chôn lấp nhanh bị lấp đầy; rác thải sinh hoạt chưa được phân loại và xử lý theo quy trình.

26

Trạm xử lý rác thải thị trấn Thọ Xuân và vùng phụ cận

UBND huyện Thọ Xuân

Thị trấn Thọ Xuân, Xuân Trường, Xuân Hòa

12

Chôn lấp, đốt

2016

Hoạt động bình thường

27

Bãi chôn lấp rác thải huyện Nga Sơn

Huyện Nga Sơn

Huyện nga Sơn

Chôn lấp

2010

Các ô chôn lấp đã hết công suất sử dụng, lượng rác thải phát sinh tập kết tại đây chưa được xử lý, chôn lấp gây ô nhiễm môi trường

Bảng4: Các dự án xử lý chất thải rắn dự kiến thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Kèm theo Báo cáo số 25/B C-UBNDngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

TT

Khu vực

Khu xử lý

Phạm vị phục vụ

Công suất (t/ngđ)

Quy mô (ha)

Tính chất

Công nghệ

Địa điểm

2020

2025

2020

2025

1

Khu vực Tp Thanh Hóa

KLH xử lý CTR vùng tỉnh

Tp. Thanh Hóa, TX Sầm Sơn, Đông Sơn, Quảng Xương, Nông Cống

1.058,3

1.351,5

20,00

40,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường

Xử lý tổng hợp

Xã Đông Nam, huyện Đông Sơn

2

Khu vực TX Bỉm Sơn

KLH xử lý CTR vùng tỉnh

TX Bỉm Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc

568,8

745,4

15,00

30,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và công nghiệp nguy hại

Xử lý tổng hợp

P. Đông Sơn, TX Bỉm Sơn

3

Khu vực Tĩnh Gia

KLH xử lý CTR vùng tỉnh

Huyện Tĩnh Gia, KKT Nghi Sơn

1.069,4

1.485,5

30,00

65,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và công nghiệp nguy hại

Xử lý tổng hợp

Xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

4

Khu vực Thọ Xuân

KLH xử lý CTR vùng tỉnh

Huyện Thọ Xuân, thị trấn Thường Xuân và các xã lân cận

409,0

535,6

15,00

25,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và công nghiệp nguy hại

Xử lý tổng hợp

Xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

5

Khu vực Ngọc Lặc - Cẩm Thủy

KLH xử lý CTR vùng tỉnh

Huyện Ngọc Lặc, Cẩm Thủy và các xã dọc đường HCM thuộc huyện Thạch Thành

238,3

348,0

7,50

15,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và công nghiệp nguy hại

Xử lý tổng hợp

Xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy

6

Khu vực Triệu Sơn

KXL CTR vùng huyện

Huyện Triệu Sơn

109,9

142,5

2,00

4,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường

Đốt + Chôn lấp HVS

Xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn

7

Khu vực Yên Định

KXL CTR vùng huyện

Huyện Yên Định

100,2

133,3

2,00

4,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường

Ủ sinh học + Đốt + Chôn lấp HVS

TT Quán Lào, huyện Yên Định

8

Khu vực Thiệu Hóa

KXL CTR vùng huyện

Huyện Thiệu Hóa

83,5

110,6

1,50

3,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường

Ủ sinh học + Đốt + Chôn lấp HVS

TT Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa

9

Khu vực Vĩnh Lộc

KXL CTR vùng huyện

Huyện Vĩnh Lộc

47,8

65,1

1,00

2,00

CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường

Ủ sinh học + Đốt + Chôn lấp HVS

Xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc