BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/BC-BTNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2014

BÁO CÁO

TỔNG KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM KIỆN TOÀN VĂN PHÒNG ĐĂNGKÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH MỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Kính gửi: Thủtướng Chính phủ

Thực hiện Quyếtđịnh số 447/QĐ-TTg ngày 17/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thíđiểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trựcthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tìnhhình và kết quả thực hiện Đề án thí điểm như sau:

I. TÌNH HÌNHTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổ chức chỉđạo triển khai

a) Tổ chức chỉđạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương:

Sau khi có Quyếtđịnh số 447/QĐ-TTg ngày 17/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thíđiểm, trong hơn 2 năm qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nội vụvà Bộ Tư pháp triển khai thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức hộinghị để quán triệt và chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án.

- Thành lập Banchỉ đạo thực hiện Đề án gồm: Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm TrưởngBan; đại diện lãnh đạo các Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân 4 tỉnh, thànhphố thực hiện Đề án và một số cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườnglàm thành viên (Quyết định số 720/QĐ-BTNMT ngày 21/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường).

- Ban hành Kếhoạch thực hiện Đề án số 01/KH-BCĐ ngày 01/6/2012 và Kế hoạch điều chỉnh kếhoạch thực hiện Đề án số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 (kéo dài Đề án đến tháng6/2014 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5335/VPCP-KTN ).

- Ban hành cácvăn bản hướng dẫn mô hình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (Công vănsố 2954/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21/8/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và hướngdẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liềnvới đất theo mô hình Văn phòng đăng ký một cấp (Công văn số 3137/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 06/9/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

- Tổ chức 2 đoànnghiên cứu, khảo sát mô hình cơ quan đăng ký đất đai của các nước Ôxtrâylia vàMalaysia (trong tháng 11-12/2012).

- Tổ chức 4 lớptập huấn cho toàn thể cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của 4tỉnh, thành phố thực hiện Đề án (tổng số 1271 học viên) để nâng cao trình độchuyên môn về đăng ký đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính.

- Thường xuyên tổchức các đoàn công tác kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tại các tỉnh,thành phố theo kế hoạch được phê duyệt.

- Tổ chức 04 Hộinghị của Ban chỉ đạo theo định kỳ để đánh giá tình hình và thống nhất giảipháp, chỉ đạo thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Đề án.

b) Tình hình tổchức chỉ đạo thực hiện Đề án tại các địa phương:

Ngay sau khi cóQuyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương đều đã tổ chứchội nghị quán triệt và triển khai thực hiện Đề án; xây dựng và ban hành kịpthời kế hoạch thực hiện của địa phương; ban hành các văn bản để chỉ đạo, phâncông các Sở, ngành và các quận, huyện có liên quan cùng tham gia, phối hợp thựchiện; một địa phương (2 thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng thành lập Ban chỉ đạo vàtổ giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện Đề án, tỉnh Đồng Nai thành lập Hội đồng bàngiao khi thực hiện Đề án).

2. Tình hìnhvà kết quả kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp

a) Tình hình thựchiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp:

Theo kế hoạch củaBan chỉ đạo, đến tháng 11/2012, các địa phương phải hoàn thành việc xây dựng,phê duyệt phương án kiện toàn và hoàn thành việc kiện toàn Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất hai cấp thành một cấp; tình hình thực hiện của các địa phươngcụ thể như sau:

- Về xây dựng,phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các địaphương: do có sự chuẩn bị sớm trong quá trình xây dựng Đề án nên sau khi cóQuyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, các tỉnh Đồng Nai, Hà Nam vàthành phố Đà Nẵng đã nhanh chóng hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt phương ánkiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sớm hơn kế hoạch của Ban chỉ đạoTrung ương (Đà Nẵng phê duyệt ngày 26/6/2012, Đồng Nai phê duyệt ngày11/7/2012; Hà Nam phê duyệt quyết định chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất cấp huyện sang Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp ngày 26/7/2012và quyết định kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh ngày30/7/2012); thành phố Hải Phòng phê duyệt phương án kiện toàn Văn phòngđăng ký ngày 24/9/2012.

- Về thực hiệnkiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Được sự chỉ đạo sát sao của Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố và sự tham gia tích cực, phối hợp chặt chẽ củacác ngành và phần lớn các quận, huyện có liên quan nên việc triển khai phươngán kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở phần lớn các tỉnh, thành phốđã được thực hiện nhanh chóng, theo sát hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường và đã đi vào hoạt động từ ngày 01/8/2012 (riêng Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất một cấp của thành phố Hải Phòng hoàn thành kiện toàn và đi vào hoạtđộng từ ngày 01/01/2013); đã bảo đảm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đaitại địa phương.

b) Mô hình Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp được kiện toàn ở các địa phương:

- Về tên gọi:

Hai thành phố ĐàNẵng và Hải Phòng lấy tên là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp kèmtheo tên thành phố, hai tỉnh Hà Nam và Đồng Nai lấy tên là Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất kèm theo tên tỉnh. Các Chi nhánh trực thuộc Văn phòng một cấpđều có tên gọi chung là Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kèm theotên của huyện, quận, thị xã, thành phố nơi đặt trụ sở.

- Về bộ máy tổchức:

+ Các Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất một cấp của phần lớn các tỉnh, thành phố đã được kiệntoàn lại theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ, đều cócác phòng chủ yếu: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Đăng ký (TP Hải phòng làPhòng Đăng ký thống kê, TP Đà Nẵng là Phòng Đăng ký địa chính, tỉnh Đồng Nai làPhòng Thẩm định cấp giấy); Phòng Kỹ thuật; Phòng Công nghệ thông tin (TP Hảiphòng gọi là Phòng Cơ sở dữ liệu địa chính, TP Đà Nẵng là Phòng Quản lý dữ liệuđịa chính, tỉnh Đồng Nai là phòng Thông tin lưu trữ) và Phòng Lưu trữ địachính: TP Đà Nẵng có là Phòng Quản lý dữ liệu địa chính).

Trong đó, riêngTP Hải Phòng có 3 phòng (gộp 3 mảng việc của các phòng kỹ thuật, cơ sở dữ liệuđịa chính và lưu trữ chung vào phòng Cơ sở dữ liệu địa chính); tỉnh Đồng Nai cóthêm phòng Kế hoạch - Tài chính và 2 đội (đội Đăng ký và đội Đo đạc); tỉnh cácHà Nam và Đồng Nai gộp 2 mảng việc về Công nghệ thông tin và lưu trữ vào cungmột phòng (Hà Nam gọi là phòng Công nghệ thông tin và lưu trữ địa chính, ĐồngNai gọi là phòng Thông tin lưu trữ).

+ Các Chi nhánhVăn phòng đăng ký đều cơ bản được sắp xếp, kiện toàn thành các bộ phận nhưhướng dẫn của Ban Chỉ đạo gồm: Tổng hợp (kiêm tiếp nhận hồ sơ); Đăng ký (TP Hảiphòng và tỉnh Đồng Nai có tên bộ phận là Đăng ký thống kê); Kỹ thuật và Lưu trữ(riêng TP Hải Phòng gộp 2 bộ phận Kỹ thuật và lưu trữ chung 1 bộ phận). Việctiếp nhận hồ sơ của Chi nhánh vẫn chủ yếu thực hiện thông qua bộ phận một cửacủa UBND cấp huyện. Riêng quận Ngũ Hành Sơn (thuộc thành phố Đà Nẵng) có thêmbộ phận tiếp nhận, bộ phận vi tính; Chi nhánh Long Thành (thuộc tỉnh Đồng Nai)có thêm Tổ thẩm định nguồn gốc đất.

+ Ngoài việc tổchức lại bộ máy thành các phòng, bộ phận; Văn phòng đăng ký đất đai của TP ĐàNẵng và tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Đề án vị trí việc làm; trên cơ sởđó đã sắp xếp lại cán bộ theo các nhóm công việc chuyên sâu phù hợp với quytrình giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ Văn phòng đăng ký đất đai vàtừng Chi nhánh để nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục.

- Về chức năng, nhiệm vụ:

Các Văn phòngđăng ký đều đã thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký 2cấp trước đây theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành và Quyết địnhsố 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai;xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệuđất đai đều đã được triển khai thực hiện theo đúng thẩm quyền phân cấp.

Tuy nhiên, việcphân cấp cho Chi nhánh thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký đốivới tổ chức mới được chỉ đạo thực hiện tại TP Đà Nẵng và Đồng Nai, song do hồsơ đất đai của tổ chức chưa được chuyển giao cho Chi nhánh quản lý (vì kho bảoquản hồ sơ của các Chi nhánh còn tạm thời), do đó Chi nhánh chỉ thực hiện tiếpnhận hồ sơ để chuyển về Văn phòng đăng ký một cấp thực hiện nên hiệu quả thửnghiệm không cao và có rất ít tổ chức nộp hồ sơ tại các Chi nhánh.

Riêng tại tỉnhĐồng Nai do khối lượng thực hiện tại thành phố Biên Hòa quá lớn, địa bàn rộngnên đã phân cấp cho Văn phòng đăng ký một cấp (khối trung tâm) tổ chức tiếpnhận và giải quyết thủ tục đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký biến động màkhông phải cấp Giấy chứng nhận (chỉ chứng nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp) trênđịa bàn thành phố Biên Hòa.

- Về kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên môn

Sau khi hợp nhất thànhVăn phòng đăng ký một cấp, các địa phương đều đã thực hiện việc rà soát, điềuchuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có và tuyển dụng thêm một số cán bộ mới cho Vănphòng đăng ký và các chi nhánh một cách hợp lý hơn để đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ ở từng địa bàn. Tổng số cán bộ của Văn phòng đăng ký một cấp 4 tỉnh,thành phố là 1.015 người, trong đó biên chế 490 người và hợp đồng là 525 người,tăng 46 người (lao động hợp đồng) so với trước khi kiện toàn Văn phòng một cấp,cụ thể:

- Văn phòng đăngký một cấp TP Hải Phòng 50 người (tuyển thêm 01 người); trong đó Văn phòng trungtâm chỉ có 20 người; 2 chi nhánh có 30 người (bình quân 15 người/chi nhánh);

- Văn phòng đăngký một cấp tỉnh Hà Nam 61 người (tuyển thêm 8 người); trong đó Văn phòng trungtâm có 29 người, các chi nhánh có 32 người (bình quân 11 người/chi nhánh);

- Văn phòng đăngký một cấp TP Đà Nẵng 185 người (tuyển thêm 19 người); trong đó Văn phòng trungtâm có 27 người, các chi nhánh có 158 người (bình quân 23 người/chi nhánh);

- Văn phòng đăng kýmột cấp tỉnh Đồng Nai có 720 người (tuyển thêm 26 người); trong đó Văn phòngtrung tâm có 163 người; các chi nhánh có 557 người (bình quân 51 người/chinhánh).

Đội ngũ cán bộchuyên môn Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh ở các tỉnh, thành phố mặc dù đã đượctăng cường nhưng số lượng biên chế của một số Văn phòng vẫn chiếm tỷ lệ thấptrong tổng số lao động hiện có (tỉnh Hà Nam có 18 biên chế/ 63 người, chiếm28,5%; TP Đà Nẵng có 71/186 người, chiếm 36%; tỉnh Đồng Nai có 392/720 người,chiếm 54,4%, nhưng chỉ có 91 người được trả lương từ ngân sách); một số địaphương sau khi kiện toàn có số lượng biên chế của các Chi nhánh bị giảm đi sovới trước đây (như các Chi nhánh của tỉnh Đồng Nai và Hà Nam biên chế giảm đi 9người); nguyên nhân giảm chủ yếu do huyện điều chuyển sang đơn vị khác trướckhi sáp nhập vào Văn phòng đăng ký một cấp; riêng tỉnh Hà Nam do tỉnh cắt giảmbiên chế.

- Về trang, thiết bị kỹ thuật:

Các Văn phòngđăng ký một cấp và các chi nhánh đều đã được bố trí bổ sung thêm nhiều trang bịthiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

Tuy nhiên, so vớisố lượng cán bộ hiện có và chức năng, nhiệm vụ được giao thì các Văn phòng đăngký một cấp, nhất là các Chi nhánh thì số lượng thiết bị hiện có vẫn còn ít (TPHải Phòng có 0,9 máy tính/người, tỉnh Hà Nam có 0,32 máy tính/người, Đồng Naicó 0,63 máy tính/người, Đà Nẵng có 0,8 máy tính/người); phần lớn các thiết bịmáy móc đã quá hạn nhưng vẫn phải tiếp tục sử dụng; nhiều chi nhánh chưa có máyđo đạc, máy quét, máy photocopy, nhất là tại TP Đà Nẵng (các chi nhánh đềukhông có máy đo đạc, máy quét); tỉnh Hà Nam (các chi nhánh đều không có máyquét).

- Trụ sở làmviệc và kho lưu trữ

Trụ sở làm việcvà kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký và các Chi nhánh sau khi được kiệntoàn về cơ bản vẫn giữ nguyên như trước khi kiện toàn (riêng Văn phòng đăng kýmột cấp của tỉnh Đồng Nai đã được bố trí trụ sở mới diện tích khoảng 3000 m2).

Diện tích làmviệc của các Văn phòng đăng ký đều chật hẹp, nhất là các Chi nhánh, không cóchỗ để tuyển dụng thêm cán bộ (diện tích bình quân các chi nhánh tại TP Hảiphòng là 5,3m2/người, tỉnh Hà Nam là 6,4 m2/người, TP ĐàNẵng là 7,2 m2/người, tỉnh Đồng Nai là 4,9m2/người).

Diện tích kho lưutrữ của các Chi nhánh hầu hết còn được bố trí tạm, chật hẹp hoặc chung vớiPhòng Tài nguyên và Môi trường không thuận tiện cho việc khai thác, cập nhậtthường xuyên hồ sơ địa chính (diện tích kho bình quân của các chi nhánh tại TPHải phòng là 1,4m2/xã, tỉnh Hà Nam là 1,4m2/xã, TP ĐàNẵng là 10,5 m2/xã, tỉnh Đồng Nai là 5,7 m2 /xã).

- Việc xâydựng quy trình, quy chế làm việc, quy chế phối hợp:

Sau khi được kiệntoàn, ngoài Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố đều đã xây dựngvà tổ chức thực hiện quy chế làm việc, quy trình giải quyết thủ tục trong nộibộ Văn phòng và quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký với các cơ quan, đơn vịliên quan. Riêng tỉnh Đồng Nai tiếp tục thực hiện quy chế phối hợp giữa Vănphòng đăng ký với các cơ quan, đơn vị liên quan đã ban hành trước đây.

- Về cơ chếtài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp:

Theo Đề án thíđiểm được duyệt thì mô hình Văn phòng đăng ký một cấp được thí điểm theo cơ chếbán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí).

Theo quy định tạiThông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thì kinh phí cho hoạt động củaVăn phòng đăng ký một cấp gồm có các nguồn: nguồn ngân sách cấp cho thực hiệnnhiệm vụ sự nghiệp do Nhà nước đặt hàng; cho thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp khôngcó thu; cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh và kinh phí khác); nguồn thu sự nghiệp gồm thu phí, lệ phí được để lại sửdụng theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ; thu lãi tiền gửi ngân hàng.

Tuy nhiên, trong2 năm qua, Văn phòng đăng ký một cấp của 4 tỉnh, thành phố chủ yếu được cấp từngân sách cho việc chi trả lương cho một số biên chế sự nghiệp (TP Hải Phòng2.227 triệu đồng cho 32 biên chế, tỉnh Hà Nam 2.607 triệu, TP Đà Nẵng 10.570triệu và tỉnh Đồng Nai 5.931 triệu); chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị (TPHải Phòng 1.800 triệu đồng, tỉnh Hà Nam 436 triệu, TP Đà Nẵng 1.570 triệu vàtỉnh Đồng Nai 2.103 triệu). Kinh phí cho thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặthàng tại 2 thành phố Hải Phòng và Đà Nẵng đều không được cấp, chỉ có tỉnh ĐồngNai được cấp 73.593 triệu (chủ yếu là kinh phí do UBND cấp huyện ủy quyềncho Phòng Tài nguyên và Môi trường đặt hàng với các Chi nhánh trong việc cấpGCN lần đầu và đăng ký biến động thường xuyên cho hộ gia đình, cá nhân) vàtỉnh Hà Nam được cấp không đáng kể là 1.350 triệu.

Nguồn thu thuphí, lệ phí và hoạt động dịch vụ của các tỉnh, TP phía Bắc còn rất ít do mức độgiao dịch về đất đai còn hạn chế (TP Hải Phòng chỉ thu được 1.006 triệu đồng;tỉnh Hà Nam thu 2.264 triệu). Các tỉnh, TP phía Nam có số lượng thu cao hơn domức độ giao dịch lớn (TP Đà Nẵng thu 18.856 triệu và tỉnh Đồng Nai thu 51.795triệu.

Tổng thu cácnguồn của Văn phòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố trong 2 năm quatheo thứ tự như sau: Tỉnh Đồng Nai thu 123.420 triệu đồng (bình quân thu 82,5triệu/người/năm); TP Đà Nẵng thu 31.626 triệu (bình quân thu 93,85triệu/người/năm); TP Hải Phòng thu 5.0335 triệu đồng (bình quân thu 64triệu/người/năm); Tỉnh Hà Nam thu 6.697 triệu (bình quân thu 45,8triệu/người/năm).

Như vậy, trong số4 tỉnh, thành phố thí điểm, chỉ có tỉnh Đồng Nai và TP Đà Nẵng có mức thu đạtkhá, xong chỉ tạm đủ cho chi thường xuyên theo lao động hiện có mà chưa đáp ứngyêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao (chưa có kinh phí để tổ chức đođạc, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu địa chính). Cáctỉnh, thành phố phía Bắc có mức thu đạt thấp, thu không đủ chi thường xuyêntheo lao động hiện có, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhânchủ yếu do:

+ Không được địa phươngquan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đo đạc,cấp đổi, cấp mới cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động thường xuyên, xây dựngcơ sở dữ liệu đất đai;

+ Thu phí, lệ phívà thu hoạt động dịch vụ đạt thấp, nhất là các tỉnh phía Bắc do mức độ giaodịch về đất đai không nhiều và tình trạng giao dịch ngầm không làm thủ tục đăngký biến động rất phổ biến (nhiều nơi chiếm trên 80% tổng số trường hợp biếnđộng);

+ Quy định thuphí, lệ phí liên quan đến đăng ký và cung cấp thông tin đất đai hiện nay cònnhiều điểm không phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký như:có nhiều hoạt động không được thu phí, như việc đo đạc chỉnh lý bản đồ, tríchđo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; nhiềuthủ tục miễn thu lệ phí đối với người dân ở nông thôn (như thủ tục cấp Giấychứng nhận lần đầu, thủ tục đăng ký thế chấp); mức tiền thu lệ phí địa chínhhiện nay là rất thấp (bằng không quá 20% chi thực tế) và số tiền thu được đểlại cho cơ quan đăng ký sử dụng không đáng kể (10%).

- Cơ chế quảnký về tài chính đối với các Chi nhánh:

Việc quản lý tàichính đối với các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương đượcáp dụng theo 2 hình thức:

- Hình thức thứnhất: áp dụng tại 2 thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam. Các chi nhánhVăn phòng đăng ký một cấp không thực hiện hạch toán kinh phí mà hoàn toàn doVăn phòng đăng ký một cấp quản lý, thanh, quyết toán trực tiếp đối với mọikhoản mục và với từng người lao động.

- Hình thức thứhai: áp dụng tại tỉnh Đồng Nai. Các Chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp thựchiện hạch toán phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký một cấp.

Kết quả thí điểmcho thấy cơ chế quản lý tài chính đối với các chi nhánh theo hình thứ nhất (Chinhánh không hạch toán) có một số ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, có tính thống nhấtcao trong quản lý. Song, cũng nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế hơn so với hìnhthức thứ hai, nhất là đối với các chi nhánh có vị trí xa Văn phòng trung tâmnhư: tăng thêm chi phí đi lại; khó khăn, chậm trễ trong việc mua sắm vật tư,văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn sẽ ảnh hưởng tiếnđộ công việc; dẫn đến làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệmvụ của các Chi nhánh.

3. Tình hìnhvà kết quả thử nghiệm hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp

Theo Quyết địnhsố 447/QĐ-TTg các Văn phòng đăng ký một cấp sau khi được kiện toàn phải thửnghiệm hoạt động đối với một số nhiệm vụ chủ yếu: xây dựng, quản lý, vận hànhhệ thống cơ sở dữ liệu đất đai cho một số địa bàn lựa chọn; thực hiện đăng kývà cung cấp thông tin đất đai thường xuyên; sắp xếp, quản lý hồ sơ địa chínhtheo mô hình mới để đánh giá mô hình. Tình hình thực hiện và kết quả cụ thể nhưsau:

a) Kết quả xâydựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính:

Các địa phương đãrất chủ động, cố gắng, tích cực, triển khai xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệuđịa chính để thử nghiệm. Tuy nhiên, do khó khăn về kinh phí đầu tư nên kết quảđạt được ở phần lớn các tỉnh, thành phố (trừ tỉnh Đồng Nai) còn hạn chế so vớikế hoạch:

- Thành phố HảiPhòng đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xong cho quận Ngô Quyền từ trước khithực hiện Đề án. Trong 2 năm thực hiện Đề án do không được đầu tư kinh phí nênkết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chưa có nhiều tiến triển đáng kể, mớithực hiện được việc cập nhật biến động cơ sở dữ liệu địa chính cho 01 phường(Cầu Tre), chuẩn hóa dữ liệu địa chính cho 01 xã (Gia Đức) thuộc huyện ThủyNguyên và xây dựng mạng diện rộng WAN kết nối trực tuyến giữa Văn phòng đăng kýmột cấp và 2 Chi nhánh (quận Ngô Quyền và huyện Thủy Nguyên) nhưng chưa thựchiện được việc thiết kế tổng thể, cài đặt phần mềm cho Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất một cấp và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính của quận Ngô Quyền đểthử nghiệm việc quản lý, vận hành thống nhất trong hệ thống cơ quan đăng ký nênhiệu quả sử dụng cơ sở dữ liệu chưa cao.

- Tỉnh Hà Nam: đãthiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai của tỉnh, lựa chọn và cài đặtphần mềm mới thống nhất cho toàn tỉnh; lắp đặt đường truyền để kết nối mạnggiữa Văn phòng đăng ký một cấp với các Chi nhánh; mua sắm, lắp đặt một số thiếtbị công nghệ cho các Chi nhánh; đã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu địa chínhxong cho thành phố Phủ Lý (gồm 12/12 xã, phường với 65.000 thửa đất) đã thửnghiệm quản lý, vận hành thống nhất và thực hiện cập nhật biến động thườngxuyên trong hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp từ 01/4/2013;đã bước đầu phát huy hiệu quả trong quản lý đất đai ở các cấp; hiện nay tỉnhđang tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho huyện Kim Bảng,Lý Nhân, song do khó khăn kinh phí nên quả đạt được còn hạn chế.

- Thành phố ĐàNẵng: đã thiết kế lại tổng thể hệ thống thông tin đất đai, lựa chọn và cài đặtphần mềm mới thống nhất cho toàn thành phố; thiết lập cấu hình mạng, đang triểnkhai đường truyền cáp quang kết nối thông tin giữa Văn phòng đăng ký một cấpvới các Chi nhánh; đã thiết lập các tài khoản đăng nhập hệ thống cho các viênchức của Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh; đang tích cực thực hiệntích hợp cơ sở dữ liệu địa chính hiện có của các quận, huyện vào cơ sở dữ liệuchung của Thành phố để tạm thời quản lý, khai thác sử dụng; ngoài ra, đang xâydựng quy trình quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu của Thành phố.

Tuy nhiên, hệthống dữ liệu của các quận hiện có của các quận còn chưa đầy đủ, chưa đượcchuẩn hóa thống nhất dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trườngnhưng trong 2 năm qua do không được đầu tư kinh phí nên chưa thực hiện đượcviệc chuẩn hóa, nâng cấp dữ liệu, hồ sơ giấy chưa được quét để lưu; biến độngđất đai trong nhiều năm qua chưa được đầu tư đo đạc, chỉnh lý; hiệu quả khaithác, sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có cho quản lý đất đai ở địa phương còn hạnchế.

- Tỉnh Đồng Nai:đã cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho phạm vi toàn tỉnh từtrước khi thực hiện Đề án. Trong 2 năm thực hiện Đề án, tỉnh đã tổ chức hoànthiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai cho 84 xã theo quy định mới. Tổng sốthửa được xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là 317.284 thửa, thuộc các huyện:Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Tân Phú, Long Thành, Vĩnh Cửu, Định Quán, Cẩm Mỹ và ThốngNhất. Hiện nay, tỉnh đang triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu cho 36 xã mới thuộchuyện Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa.

Trên cơ sở cơ sởdữ liệu đất đai đã xây dựng, hoàn thiện, Văn phòng đăng ký một cấp đã tổ chứcquản lý chặt chẽ, thực hiện cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu đất đai trongtoàn bộ hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp và các Chi nhánh,khai thác sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho quản lý nhànước về đất đai ở các cấp và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân.

b) Thực hiện đăngký đất đai, cấp giấy chứng nhận thường xuyên:

- Văn phòng đăngký một cấp ở các địa phương đã thể hiện rõ vai trò, trách nhiệm trong việc tổchức thực hiện nhiệm vụ trọng tâm về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trongnăm 2013 bằng các hoạt động:

+ Đôn đốc, chỉđạo có hiệu quả các chi nhánh trực thuộc đẩy mạnh thực hiện cấp Giấy chứng nhậnlần đầu theo Nghị quyết 30/2012/QH12 của Quốc hội; chủ động điều động cán bộgiữa các Chi nhánh (điển hình là tỉnh Đồng Nai và Hà Nam) để tăng cường, hỗ trợcho các địa bàn có yêu cầu khối lượng nhiệm vụ lớn; đã hạn chế được tình trạngnơi thừa, nơi thiếu cán bộ, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ trên toàn tỉnh, thànhphố.

+ Đã chăm lo tổchức tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên môn tại các Chi nhánh;đồng thời tăng cường thực hiện kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc thực hiện củacác chi nhánh, hướng dẫn kịp thời những vướng mắc, đảm bảo việc thực hiện thốngnhất ở các cấp trong toàn phạm vi địa bàn thử nghiệm.

- Trên cơ sở môhình Văn phòng đăng ký một cấp thử nghiệm, các địa phương đều đã rà soát, sửađổi quy định về thủ tục đăng ký cho phù hợp; một số tỉnh đã sửa đổi quy địnhrút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hơn so với trước đây;điển hình là thành phố Đà Nẵng (thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ33 ngày xuống còn 15 ngày, đăng ký biến động giảm từ 15 ngày xuống còn 10 ngày,cấp đổi Giấy chứng nhận giảm từ 20 ngày xuống còn 7 ngày); tỉnh Hà Nam (thờigian cấp Giấy chứng nhận lần đầu giảm từ 33 ngày xuống còn 12 ngày, cấp chứngnhận quyền sở hữu tài sản giảm từ 30 ngày xuống còn 8 ngày).

- Kết quả thựchiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận của các địa phương trong 2 năm qua, nhất làtrong năm 2013 đã có nhiều chuyển biến tích cực; khối lượng đạt được là rấtlớn, gấp nhiều lần so với các năm trước đây, điển hình là thành phố Đà Nẵng vàtỉnh Đồng Nai, kết quả cụ thể như sau:

* Thành phố ĐàNẵng: đã cấp mới, cấp đổi, cấp lại 39.745 Giấy chứng nhận (trong đó 5.450 giấycho tổ chức); đăng ký biến động gần 90.000 hồ sơ, đáp ứng kịp thời yêu cầu củatổ chức, công dân trên địa bàn thành phố, đưa tỷ lệ đã cấp Giấy chứng nhận cácloại đất chính từ 74,4% năm 2012 lên 97,8% tháng 12 năm 2013 (trong đó, đấtchuyên dùng từ 39,4% lên 88,2%).

* Tỉnh Đồng Nai:đã cấp mới, cấp lại, cấp đổi 108.238 Giấy chứng nhận (trong đó có 5.248 giấycho tổ chức); đăng ký biến động 172.694 hồ sơ. Trong đó Văn phòng đăng ký trungtâm trực tiếp tiếp nhận và giải quyết 147.419 hồ sơ đất đai của tổ chức và hộgia đình, cá nhân; 74.003 hồ sơ giao dịch bảo đảm; 36.828 hợp đồng đo đạc dịchvụ các loại và cung cấp thông tin đất đai phục vụ nhiệm vụ chính trị 236 lượt(5.252 hồ sơ); cung cấp thông tin theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân với khốilượng 2.835 file và 3.078 tờ thông tin. Tỷ lệ cấp Giấychứng nhận các loại đất chính tỉnh Đồng Nai đã cơ bản hoàn thành, Văn phòngđăng ký đã tập trung cho công tác cấp đổi, đăng ký biến động đất đai và xâydựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phạm vi toàn tỉnh.

* Tỉnh Hà Nam: đãcấp mới, cấp lại, cấp đổi: 5.988 Giấy chứng nhận (trong đó có 417 giấy cho tổchức, 5.571 giấy cho hộ gia đình, cá nhân), đăng ký biến động cho 10.346 hồ sơ.

* Thành phố HảiPhòng: Văn phòng đăng ký một cấp và 2 Chi nhánh đã cấp 11.706 Giấy chứng nhậncho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nâng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận các loại đấtchính của Thành phố tăng từ 78,0% năm 2012 lên 91,2% tháng 12 năm 2013.

II. Đánh giákết quả thử nghiệm

1. Mặt được

a) Các Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp đã phối hợp chặt chẽ, thực hiện đầyđủ và hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 447/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ và kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương; đồng thời thường xuyênkiểm tra, theo dõi chặt chẽ, hướng dẫn kịp thời trong quá trình thực hiện, gópphần quan trọng vào việc hoàn thành thực hiện Đề án tại các địa phương.

b) Các địa phươngmặc dù còn nhiều khó khăn về kinh phí và các điều kiện thực hiện, nhưng đãquyết tâm, tích cực, chủ động triển khai thực hiện các Đề án, đến nay đã cơ bảnhoàn thành các nội dung theo kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương.

c) Việc kiện toànVăn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương đã được thực hiện nhanh chóng;thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Hà Nam, Đồng Nai đều đã nghiêm túc xây dựng môhình theo sát hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và kiện toàn khá đồngbộ các mặt theo yêu cầu của Đề án; đã bảo đảm duy trì ổn định hoạt động đăng kýđất đai thường xuyên ở địa phương, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và gópphần quan trọng hoàn thành nhiệm vụ chính trị về cấp giấy chứng nhận lần đầu ởcác địa phương trong năm 2013 theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.

d) Kết quả thựchiện đề án đã thể hiện mô hình Văn phòng đăng ký một cấp có rất nhiều ưu điểmnổi trội so với mô hình hiện nay:

- Văn phòng đăngký một cấp sau khi được kiện toàn, mặc dù còn nhiều khó khăn về các điều kiệnthực hiện nhưng đã thể hiện rõ hơn tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiệnnhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với bộ máy tổ chức được sắp xếptheo các nhóm chuyên môn và theo từng vị trí công việc chuyên sâu; quy trìnhgiải quyết công việc đã được thực hiện thống nhất, nhiều nơi đã được thực hiệngắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng.

- Hoạt động đăngký đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất, bảo đảm việctriển khai thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận của địa phương theo đúng kếhoạch, có trọng tâm, trọng điểm theo nhiệm vụ chính trị của địa phương; đội ngũcán bộ trong hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp đã được điều động, sử dụng linhhoạt giữa các địa bàn để hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn cán bộ hiện có.

- Chất lượng thựchiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trongtoàn tỉnh, thành phố do Văn phòng đăng ký một cấp đã thường xuyên kiểm tra,quản lý, hướng dẫn các Chi nhánh; điển hình là tại thành phố Đà Nẵng sau khichuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã pháthiện và xử lý hàng nghìn trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúngquy định.

- Thời gian thựchiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được bảo đảm đúng quy định; đặc biệt,tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam đã giảm thời gian thực hiện đối với nhiều loạithủ tục từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với trước đây.

- Các Văn phòngđăng ký một cấp đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn vềthẩm quyền và đã quan tâm, chăm lo nhiều hơn cho việc xây dựng, cập nhật, chỉnhlý hồ sơ địa chính của địa phương, nhất là việc xây dựng cơ sở dữ liệu địachính; đồng thời tăng cường kiểm tra, chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính ở các cấp huyện, xã để bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ địa chính theo quyđịnh.

- Việc thực hiệnthủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận được thực hiện ngày càng thuận lợi hơn vớingười dân do cơ quan đăng ký được tổ chức lại ngày càng chuyên nghiệp; việc xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai được đẩy mạnh đã tạo nhiều cơ hội hơn cho người dânđược lựa chọn nơi đăng ký, tạo sự cạnh tranh giữa các cơ quan đăng ký, góp phầngiảm bớt tình trạng nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hiện nay.

- Việc thực hiệnthống kê đất đai định kỳ hàng năm (năm 2012 và 2013) ở các tỉnh, thành phố thíđiểm đã được thực hiện có chất lượng hơn, bảo đảm thời gian quy định do Vănphòng đăng ký một cấp đã chủ động hơn trong việc tổ chức thực hiện mà không cònthụ động chờ cấp huyện báo cáo như trước đây; riêng tỉnh Hà Nam đã hoàn thànhthống kê trước thời gian quy định hơn 1 tháng.

- Đối với việcthí điểm về thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận của Sở Tài nguyên và Môi trườngcho tất cả các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiệntại thành phố Đà Nẵng đã cho thấy chất lượng thực hiện thủ tục cấp Giấy chứngnhận được nâng cao, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh do Văn phòng đăng kýmột cấp đã thường xuyên kiểm tra, quản lý, hướng dẫn các Chi nhánh; sau khichuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã pháthiện và xử lý trên 1.000 trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúngquy định; tình trạng tồn đọng hồ sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt.

- Kết thúc thíđiểm Đề án, tỉnh Đồng Nai đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy địnhcủa Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trên cơ sở chuyển nguyêntrạng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp của tỉnh và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/7/2014.

2. Một số tồntại, hạn chế

- Việc xây dựng,chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương (trừ tỉnh Đồng Nai) thựchiện còn chậm, chưa hỗ trợ tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hìnhVăn phòng đăng ký một cấp.

- Việc phân cấpquản lý và sắp xếp lại hồ sơ địa chính theo mô hình mới ở các địa phương chưađược thực hiện, do các kho lưu trữ hồ sơ trong thời gian thử nghiệm còn mangtính tạm thời; chưa thuận tiện cho tra cứu, cập nhật, chỉnh lý thường xuyên hồsơ địa chính.

- Các trang thiếtbị kỹ thuật cho các Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh sau kiện toànmặc dù đã được tăng cường, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; nhất là thiết bịcông nghệ thông tin phục vụ yêu cầu xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu.Một số Chi nhánh không đủ máy tính cho cán bộ làm việc, một số Chi nhánh chưacó máy đo đạc phục vụ yêu cầu thực hiện thủ tục đăng ký (điển hình là các chinhánh tại TP Đà Nẵng); đa số các Chi nhánh chưa có máy quét phục vụ yêu cầu xâydựng, cập nhật cơ sở dữ liệu (điển hình là tại tỉnh Hà Nam và TP Hải Phòng).

- Mô hình Vănphòng đăng ký ở thành phố Hải Phòng chưa được kiện toàn đầy đủ theo đúng hướngdẫn của Ban chỉ đạo; một số Văn phòng đăng ký chưa xây dựng Đề án vị trí việclàm hoặc chưa sắp xếp xong vị trí công việc theo Đề án được duyệt; chưa banhành đầy đủ quy trình giải quyết công việc trong nội bộ Văn phòng và các Chinhánh.

3. Nguyênnhân

- Việc chuyển đổicác Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thành các Chi nhánh Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất là công việc phức tạp do thay đổi cấp quản lý, thayđổi nhân sự, thay đổi cơ chế tài chính; làm nảy sinh nhiều vấn đề mới không thểgiải quyết trong thời gian ngắn, trong phạm vi thực hiện Đề án mới chỉ giảiquyết tạm thời.

- Việc phê duyệt,bố trí kinh phí cho thực hiện Đề án ở các địa phương còn chậm; đến nay cáctỉnh, thành phố mới được cấp khoản 30% kinh phí thực hiện Đề án (tỉnh Hà Nammới bố trí 1,339 tỷ/4,2 tỷ đồng, kể cả 0,593 tỷ đồng mới duyệt cấp năm 2014,đạt 32% nhu cầu; thành phố Hải Phòng mới bố trí 1,8 tỷ/3,2 tỷ đồng, đạt 31,3%nhu cầu; thành phố Đà Nẵng chưa được cấp bổ sung kinh phí thiếu hụt sau khi cânđối các khoản thu từ dịch vụ công). Do đó, việc chi trả lương hằng tháng cho cảhệ thống Văn phòng đăng ký một cấp đang gặp nhiều khó khăn; một số nhiệm vụ củaVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chưa được thực hiện đầy đủ hoặc thực hiệnmang tính tạm thời.

- Trong quá trìnhchuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thành các Chinhánh, đội ngũ cán bộ và trang thiết bị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcấp huyện ở nhiều địa phương đã không được kế thừa đầy đủ, nguyên trạng, nhiềucán bộ lãnh đạo và nhân viên có năng lực chuyên môn đã được điều chuyển sangcác đơn vị khác trước khi chuyển đổi và thay thế bằng nhiều cán bộ mới chưa cókinh nghiệm chuyên môn.

- Nguồn thu từhoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp ở phần lớn các tỉnh, thành phố còn hạnchế, việc giao chỉ tiêu biên chế kèm quỹ lương cho Văn phòng đăng ký một cấp vàcác Chi nhánh còn quá thấp so với số lượng lao động hiện có (nhất là các tỉnhHà Nam chiếm 31%, Đà Nẵng chiếm 28%).

- Các quy định vềthu phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hiện hành chưa phùhợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất do phầnlớn các trường hợp đăng ký của người dân ở nông thôn được miễn hoặc giảm thuphí, lệ phí; nhiều công việc của thủ tục hành chính chưa có quy định thu phí;mức thu một số khoản phí, lệ phí còn thấp so với chi phí thực tế.

- Sự phối hợp củacác ngành liên quan trong quá trình thực hiện Đề án ở một số địa phương chưathường xuyên; nhiều khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Đề án không được giảiquyết kịp thời (như khó khăn về kinh phí ở các TP Hải Phòng và Đà Nẵng; khókhăn về biên chế tại tỉnh Hà Nam,…).

III. KINHNGHIỆM ĐÚC RÚT TỪ VIỆC KIỆN TOÀN

1. Về tổ chứcthực hiện

- Việc kiện toànVăn phòng đăng ký thành một cấp tại các địa phương là công việc khó khăn, phứctạp, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố; sự tham gia, phối hợp, hỗ trợ tích cực, thường xuyên của cácngành tài chính, nội vụ, tư pháp để tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắctrong quá trình thực hiện;

- Để bảo đảm duytrì ổn định việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đáp ứng nhu cầu củangười sử dụng đất và nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận của địa phương trong quátrình kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp, cần phải có sự chuẩn bị kỹphương án kiện toàn và cần phải hợp nhất nguyên trạng toàn bộ nhân lực, trangthiết bị kỹ thuật, trụ sở làm việc của các Văn phòng đăng ký các cấp trước khichuyển đổi, sau khi Văn phòng đăng ký một cấp đã đi vào hoạt động ổn định rồimới tiếp tục kiện toàn nâng cao năng lực cho Văn phòng đăng ký một cấp.

- Khi thực hiệnhợp nhất các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ phát sinh nhiều tồn tại vềtài chính của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước khi hợp nhất; đồngthời phát sinh nhiều khó khăn, vướng mắc về tài chính của Văn phòng đăng ký đấtđai mới thành lập; đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành tàichính, tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để bảo đảm duy trìhoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và đời sống của người lao động.

2. Về quytrình thực hiện kiện toàn

Kinh nghiệm thựchiện kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp của các tỉnh, thành phố mặc dùcó nhiều điểm khác nhau, nhưng về cơ bản phải thực hiện các nội dung công việctheo các bước như sau:

Bước 1. Côngviệc chuẩn bị: cần thực hiệncác công việc gồm xây dựng Đề cương Đề án kiện toàn; đánh giá thực trạng tìnhhình Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp; xây dựng và trình duyệt Đềán; ban hành kế hoạch triển khai; thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án kiệntoàn các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2.Thực hiện chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp thành Vănphòng đăng ký đất đai: cầnthực hiện các công việc gồm: ban hành các quyết định về việc thành lập, quyđịnh chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chính cho hoạt động của Vănphòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh; bổ nhiệm Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đấtđai và các Chi nhánh; quyết toán tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất; bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản của các Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất; ban hành các quyết định để tổ chức thực hiện về bộ máy, cán bộ trongnội bộ Văn phòng; bố trí, sắp xếp lại nơi làm việc, sắp xếp lại lao động, trangthiết bị; ký kết lại hợp đồng lao động; đăng ký dấu, mã số thuế tư cách phápnhân mới cho Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh.

Bước 3.Kiện toàn nâng cao năng lực Văn phòng đăng ký đất đai: cần thực hiện các công việc gồm việc kiện toàn vềnhân lực; xây dựng trình duyệt phương án thu, chi tài chính bảo đảm cho hoạtđộng lâu dài của Văn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh; xây dựng và banhành các quy định về cơ chế hoạt động; đầu tư các trang thiết bị bị kỹ thuậtchuyên môn, nâng cấp trụ sở làm việc, kho lưu trữ.

(Quy trìnhthực hiện cụ thể có phụ lục kèm theo)

3. Về mô hìnhVăn phòng đăng ký một cấp

Kết quả thửnghiệm mô hình Văn phòng đăng ký một cấp tại 4 tỉnh, thành phố đã được đúc kếtnhững nội dung cơ bản như sau:

a) Về Cơcấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai có các đơn vị trực thuộc chủ yếu:

- Các phòngchuyên môn: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất; Phòng kỹ thuật; Phòng Thông tin, lưu trữ địa chính.

- Các Chi nhánhVăn phòng đăng ký đất đai đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Các quận,huyện, thị xã, thành phố có phạm vi địa bàn rộng hoặc nhu cầu giao dịch đất đailớn có thể bố trí nhiều Chi nhánh.

b) Về việcthành lập các Chi nhánh:

- Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng đăng ký đất đai; hạchtoán theo cơ chế phụ thuộc, do Văn phòng đăng ký đất đai thống nhất quản lý; cócon dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ đăng ký theo thẩm quyền.

- Chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trong phạm vi địa bànđược giao quản lý đối với các đối tượng sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định.

- Cơ cấu tổ chứccủa Chi nhánh phải có giám đốc và tối thiểu 01 phó giám đốc (để bảo đảm duy trìhoạt động đăng ký thường xuyên); có 4 bộ phận chuyên trách gồm: Bộ phận tổnghợp; Bộ phận đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Bộ phận Kỹ thuật; Bộphận lưu trữ.

c) Về laođộng và vị trí việc làm:

Văn phòng đăng kýđất đai cần có các vị trí công việc chuyên môn tối thiểu:

- Phòng, bộ phận(thuộc Chi nhánh) Tổng hợp gồm các vị trí công việc chuyên môn: tiếp nhận hồ sơvà trả kết quả; thu phí, lệ phí.

- Phòng, Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm các vị trí:kiểm tra hồ sơ; thẩm định trình duyệt; Kỹ thuật Giấy chứng nhận; kiểm duyệt dữliệu đăng ký của các Chi nhánh (nơi có cơ sở dữ liệu).

- Phòng, Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Kỹ thuật gồm các vị trí: đo đạc bản đồ; xây dựng hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu địa chính; Thống kê đất đai.

- Phòng, Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Thông tin, lưu trữ địa chính gồm các vị trí: lưu trữ; chínhlý hồ sơ địa chính (đối với nơi sử dụng hồ sơ địa chính dạng giấy).

Số lượng lao độngở từng vị trí công việc được xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệm vụthường xuyên cần thực hiện ở từng địa phương; điều kiện cơ sở dữ liệu địa chínhđã xây dựng và định mức lao động thực hiện trung bình đối với mỗi loại hồ sơthủ tục đăng ký ở địa phương.

d) Về trụsở làm việc và kho lưu trữ:

- Về diện tíchlàm việc thực hiện theo quy định hiện hành; đối với Văn phòng đăng ký đất đaivà Chi nhánh trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thì phải có thêm diệntích cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định về cơ chế một cửa tạiQuyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Diện tích kholưu trữ hồ sơ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai cần có tối thiểu 1,5 m2/xã;kho lưu trữ của các Chi nhánh cần có tối thiểu 2,0 m2/xã.

đ) Về yêucầu trang thiết bị kỹ thuật:

Văn phòng đăng kýđất đai và các Chi nhánh phải có các loại thiết bị tối thiểu phục vụ yêu cầuthực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơsở dữ liệu địa chính gồm: máy tính để bàn; máy tính xách tay; máy đo đạc; máyin A3, A4; máy Photocopy A3; máy quét khổ A3; màn hình điện tử (đối với nơi tổchức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả); máy in bản đồ khổ Ao (đối với Văn phòngđăng ký đất đai).

Đối với các Vănphòng đăng ký đất đai thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đấtđai cần phải có các thiết bị như máy chủ (Server), cổng chia và các thiết bịlưu trữ.

Số lượng từngloại thiết bị nêu trên do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định căn cứvào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ thực tế và số lượng cán bộ chuyên môn cần thiếtcủa Văn phòng đăng ký để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn vàtừng chi nhánh trực thuộc.

(Mô hình cụthể của Văn phòng đăng ký đất đai có phụ lục kèm theo)

4. Về cơ chếtài chính bảo đảm cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai

a) Văn phòng đăngký đất đai phải được hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp bán tự chủ (tựtrang trải một phần kinh phí) và kinh phí cho hoạt động của Văn phòng đăng kýđất đai phải được bảo đảm một phần bằng ngân sách Nhà nước trên cơ sở cân đốicác nguồn sau:

- Nguồn ngân sáchnhà nước cấp phải được bảo đảm bằng các khoản:

* Kinh phí chithường xuyên theo biên chế sự nghiệp được xác định cho số lượng lao động đốivới các công việc của Văn phòng không có thu gồm: quản lý hành chính, quản lýhồ sơ địa chính, thực hiện các thủ tục về đăng ký và cung cấp thông tin đất đaicho các đối tượng miễn thu phí, lệ phí theo quy định (khu vực nông thôn thườngchiếm khoảng 60% khối lượng nhiệm vụ, khu vực đô thị chiếm khoảng 35% khốilượng nhiệm vụ).

* Kinh phí đặthàng thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp hàng năm: đo đạc chỉnh lý bản đồ địachính, trích đo địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấychứng nhận; đăng ký biến động đất đai thường xuyên; xây dựng, cập nhật, chỉnhlý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; sắp xếp, chỉnh lý, lưu trữ hồ sơ lưutrữ địa chính.

* Kinh phí đầu tưcho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinhphí khác;

- Nguồn thu sựnghiệp và hoạt động dịch vụ gồm: thu phí, lệ phí liên quan đến thực hiện thủtục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận và cung cấp thông tin đất đai).

b) Với thực trạngtình hình hiện nay thì nguồn kinh phí Nhà nước đặt hàng còn hạn chế và trongtương lai (khoảng từ năm 2020) thì nguồn kinh phí đặt hàng theo nhiệm vụ sẽgiảm dần; do đó và để bù đắp sự thiếu hụt nguồn kinh phí này thì cần thiết phảicó sự điều chỉnh quy định về thu phí, lệ phí; trong đó:

- Cần sửa đổi mởrộng đối tượng áp dụng thu phí đo đạc địa chính áp dụng đối với cả trường hợptrích đo địa chính hoặc đo chỉnh lý bản đồ khi đăng ký lần đầu hoặc đăng kýbiến động đất đai; bổ sung quy định thu phí đo vẽ sơ đồ tài sản khi cấp giấychứng nhận; sửa đổi giảm mức thu đối với trường hợp đo vẽ thửa đất nông nghiệpvà tăng mức thu đối với trường hợp đo vẽ thửa đất phi nông nghiệp.

- Sửa đổi phíthẩm định cấp quyền sử dụng đất để thay bằng “Phí thẩm định hồ sơ thủ tục hànhchính về đất đai” và mở rộng phạm vi áp dụng đối với tất cả các thủ tục đăng kýlần đầu và đăng ký biến động (gia hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất,chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyểnnhượng, thừa kế, tặng cho,…).

- Sửa đổi tên gọiloại phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thành “Phí khai thác, sử dụng dữliệu đất đai, tài sản gắn liền với đất” để bổ sung việc thu phí đối với trườnghợp khai thác sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai, ngoài ra bổ sungviệc thu phí đối với tài sản gắn liền với đất.

V. MỘT SỐ KIẾNNGHỊ

Bộ Tài nguyên vàMôi trường kiến nghị Thủ tướng Chính phủ:

1. Chỉ đạo Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi thành lập Văn phòng đăngký đất đai phải kế thừa nguyên trạng các cán bộ (không được điều chuyển trướckhi kiện toàn), số lượng biên chế (không được cắt giảm), lao động, trang thiếtbị, văn phòng làm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất hiện có; đồng thời có kế hoạch cụ thể để kiện toàn Văn phòng đăng ký đấtđai nhằm duy trì ổn định hoạt động đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, nângcao năng lực hoạt động cho Văn phòng đăng ký đất đai; bố trí kinh phí từ ngânsách địa phương cho thực hiện nhiệm vụ thường xuyên hàng năm về đo đạc lập bảnđồ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; xâydựng, phê duyệt cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đaitheo đúng cơ chế đơn vị sự nghiệp bán tự chủ, trên cơ sở cân đối giữa khả năngtự chủ tài chính từ các nguồn thu phí, lệ phí, dịch vụ được giữ lại sử dụng củatừng đơn vị và nguồn kinh phí phải được bố trí từ ngân sách cho biên chế sựnghiệp không có thu; kinh phí thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng và muasắm, sửa chữa thiết bị, tài sản.

Đối với các tỉnh,thành phố thực hiện Đề án thí điểm (trừ tỉnh Đồng Nai) cần thành lập ngay Vănphòng đăng ký đất đai để kế thừa kết quả mô hình Văn phòng đăng ký một cấp đãthử nghiệm; đồng thời tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, cơchế hoạt động và các điều kiện làm việc cho Văn phòng đăng ký đất đai để khắcphục tồn tại, hạn chế trong quá trình thử nghiệm, bảo đảm cho Văn phòng đăng kýđất đai hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao theo phân cấp củaLuật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .

2. Tiếp tục xemxét hỗ trợ kinh phí cho các địa phương có khó khăn để đẩy mạnh việc xây dựng,hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, bảo đảm cho mô hình Văn phòng đăng ký đất đaihoạt động có hiệu quả theo mô hình dịch vụ công điện tử; trước mắt, hỗ trợ kinhphí cho các địa phương để hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho cáchuyện được chọn làm mẫu của mỗi tỉnh, thành phố.

3. Giao cho BộTài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, sửa đổi bổsung theo thẩm quyền hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản thu,mức thu phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính và cung cấp thông tinđất đai; đồng thời sửa đổi quy định về sử dụng các nguồn thu để bảo đảm kinhphí cho việc kiện toàn và hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai. Giao Bộ Nộivụ chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành Thông tưliên tịch quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Vănphòng đăng ký đất đai để thay thế Thông tư liên tịch số05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 và tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổsung quy định về cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cônglập; trong đó, cần quy định cụ thể hơn việc Nhà nước giao, đặt hàng đơn vị sựnghiệp (nhất là đối với Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện nhiệm vụ (gồm quyđịnh trách nhiệm của Nhà nước đối với các nhiệm vụ sự nghiệp; loại nhiệm vụ sựnghiệp phải đặt hàng; cơ chế đặt hàng).

Bộ Tài nguyên vàMôi trường trân trọng báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để báo cáo);
- Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
- Các Bộ: Nội vụ; Tài chính, Tư pháp;
- UBND và Sở TNMT các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Thành viên BCĐ thực hiện Đề án;
- Các Vụ: KH, TC, TCCB;
- Lưu: VT, TCQLĐĐ (CĐKTK).

KT BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
(Bản mẫu Đề án VPĐKĐĐ)

Năm …

ỦY BAN NHÂN DÂN…
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐỀ ÁN

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN CƠ SỞ VĂN PHÒNGĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
(Kèm theo Tờ trình số.../TTr-STNMT ngày.... /.../ của Sở Tài nguyên vàMôi trường)

I. SỰ CẦNTHIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Thực trạngtổ chức và hoạt động

Nêu thực tiễn tổ chức và hoạt động của Văn phòng cấp tỉnh, cấp huyện(chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, cán bộ, khối lượng công việc, chất lượng và tiếnđộ xử lý), khó khăn, vướng mắc; những mặt được, mặt hạn chế, bất cập; thuậnlợi, khó khăn.

2. Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ,tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

...

II. HIỆN TRẠNGTỔ CHỨC CÁN BỘ VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

1. Hiện trạngtổ chức, biên chế, nhân sự, tài sản của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

1.1. Về tổchức bộ máy và biên chế

- Lãnh đạo Vănphòng:

- Các phòng trựcthuộc gồm:

+ Phòng Hành chínhtổng hợp (... biên chế)

+ Phòng Kỹ thuậtnghiệp vụ (... biên chế)

+ Phòng Thông tinlưu trữ (... biên chế)

+...

1.2. Hiệntrạng nhân sự

Lực lượng nhân sựcủa hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hiện có... người, baogồm:.... viên chức và... nhân viên lao động hợp đồng. Cụ thể như sau:

(Chi tiết cóPhụ lục đính kèm)

1.3. Hiệntrạng tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan

a) Tài chính

- Văn phòng Đăngký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệp thựchiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:...

- Nguồn thu tàichính năm...

Kinh phí do ngânsách nhà nước cấp, gồm:

Nguồn thu từ hoạtđộng sự nghiệp, gồm:

Nguồn viện trợ,tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

Nguồn khác, gồm:

- Chi tài chínhnăm...

Chi thườngxuyên, gồm:

Chi khôngthường xuyên:

- Kinh phí chuyểntiếp:

b) Trụ sở, Đấtđai, tài sản và các vấn đề khác có liên quan...

(Chi tiết xemPhụ lục đính kèm -nếu có)

2. Hiện trạngtổ chức, biên chế, nhân sự, tài sản của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấtthuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường

2.1. Về tổchức bộ máy và biên chế

- Lãnh đạo Vănphòng: 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

- Các phòng trựcthuộc gồm:

+ Phòng Hànhchính tổng hợp (... biên chế)

+ Phòng Kỹ thuậtnghiệp vụ (... biên chế)

+ Phòng Thông tinlưu trữ (... biên chế)

+...

2.2. Hiệntrạng nhân sự

Lực lượng nhân sựcủa hệ thống Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hiện có... người, baogồm:.... viên chức và... nhân viên lao động hợp đồng. Cụ thể như sau:

(Chi tiết cóPhụ lục đính kèm)

2.3. Hiệntrạng tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan

a) Tài chính

- Văn phòng Đăngký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường là đơn vị sự nghiệpthực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:...

- Nguồn thu tàichính năm...

Kinh phí do ngânsách nhà nước cấp, gồm:

Nguồn thu từ hoạtđộng sự nghiệp, gồm:

Nguồn viện trợ,tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

Nguồn khác, gồm:

- Chi tài chínhnăm...

Chi thườngxuyên, gồm:

Chi khôngthường xuyên:

- Kinh phí chuyểntiếp:

b) Trụ sở, Đấtđai, tài sản và các vấn đề khác có liên quan...

(Chi tiết xemPhụ lục đính kèm -nếu có)

III. PHƯƠNG ÁNTHÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

1. Thành lậpVăn phòng Đăng ký đất đai

Thành lập Vănphòng Đăng ký đất đai trên cơ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc SởTài nguyên và Môi trường và các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc PhòngTài nguyên và Môi trường có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức như sau

1.1. Vịtrí, chức năng

1.2. Nhiệmvụ, quyền hạn

1.3. Loại hình đơn vị sự nghiệp công lập

1.4. Cơ cấutổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai

Tổ chức bộ máy Văn phòng Đăng ký đất đai được kiện toàn dựa theophương án chuyển nguyên trạng bộ máy của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đấthiện nay, tổ chức thành các phòng, độivà các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đấtđai đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cụ thể như sau:

a) Các bộ phậngiúp việc tại trụ sở:

-Phòng Tổchức Hành chính;

- Phòng Kế hoạch- Tài chính;

- Phòng Kỹ thuật;

- Phòng Đăng kýthống kê;

- Phòng Thông tin- Lưu trữ;

- Đội Đo đạc bảnđồ...

b) Các Chi nhánhVăn phòng Đăng ký đất đai

- Chi nhánh Vănphòng Đăng ký đất đai đặt tại huyện...

-...

c) Thẩm quyềnquyết định

2. Nhân sự

3. Cơ chế tàichính

3.1 Mô hìnhtài chính

3.2. Nguồnthu tài chính

4. Trụ sở vàtrang thiết bị, phương tiện làm việc

4.1. Trụ sởlàm việc

4.2. Trangthiết bị, phương tiện làm việc

5. Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận vềtài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác cóliên quan (nếu có).

(Liệt kê và cóbản sao kèm theo Đề án)

IV. ĐIỀU KIỆNĐẢM BẢO VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

PHỤ LỤC BÁO CÁO

TỔNG KẾT KINH NGHIỆM VỀ QUY TRÌNH KIỆN TOÀN VĂN PHÒNG ĐĂNGKÝ ĐẤT ĐAI MỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo báo cáo tổng kết Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường)

Thực hiện kếhoạch số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểmkiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộcSở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tổng kết kinhnghiệm về quy trình thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từhai cấp thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã thử nghiệm tại4 tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai như sau:

I. Quytrình thực hiện thực tế tại 4 tỉnh, thành phố thí điểm

Quy trình thựchiện việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp thành Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất một cấp ở các địa phương như sau:

1. Côngviệc chuẩn bị gồm:

- Thống nhấtchủ trương thực hiện Đề án thí điểm tại địa phương gồm: Sở Tài nguyên và Môitrường báo cáo đề xuất thực hiện đề án; UBND tỉnh, thành phố họp với các Sở,ngành thông qua chủ trương thực hiện Đề án; ban hành văn bản gửi Thủ tướngChính phủ đề nghị được thực hiện thí điểm (theo báo cáo của TP Đà Nẵng).

- UBND tỉnh,thành phố ban hành văn bản chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành và địaphương liên quan xây dựng phương án kiện toàn (theo báo cáo của tỉnh Đồng Nai).

- Thành lậpBan chỉ đạo và tổ giúp việc xây dựng Đề án (thực hiện tại tỉnh Hà Nam và 2 TPHải Phòng, Đà Nẵng).

- Xây dựng vàban hành kế hoạch thực hiện (thực hiện tại tỉnh Hà Nam và 2 TP Hải Phòng, ĐàNẵng).

2. Xâydựng Phương án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gồm các công việc:

- Khảo sát,thống kê, xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng tình hình về tổ chức bộ máy;chức năng, nhiệm vụ; số lượng và chất lượng nhân lực, tài sản (trang thiết bịkỹ thuật, nhà làm việc, kho lưu trữ hồ sơ địa chính) và kinh phí cho hoạt độngcủa hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp của địa phương (thựchiện ở 4 tỉnh, thành phố).

- Nghiên cứuxây dựng dự thảo phương án kiện toàn (thực hiện ở 4 tỉnh, thành phố) gồm cácnội dung chính:

+ Thiết kế môhình Văn phòng đăng ký một cấp trong phạm vi thực hiện thí điểm gồm các nộidung: xác định tên gọi; tổ chức bộ máy, cán bộ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc; cơ chế tài chính; cơ chếphối hợp với các cơ quan liên quan.

+ Kế hoạchđiều chuyển tổ chức bộ máy, cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật, nhà làm việc, kinhphí hoạt động từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hai cấp sang Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất một cấp và từng Chi nhánh.

- Lấy ý kiếngóp ý của các sở, ngành và UBND các huyện liên quan bằng các hình thức: tổ chứcHội nghị lấy ý kiến trực tiếp; gửi dự thảo lấy ý kiến; chỉnh sửa, hoàn thiện phươngán (theo báo cáo của tỉnh Đồng Nai).

- Chỉnh sửa,hoàn thiện phương án và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký quyết định phêduyệt.

3. Tổchức thực hiện việc kiện toàn theo phương án được duyệt, gồm các công việc sau:

a) Soạn thảo,trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quyết định về tổ chức, bộ máy gồm:

+ Quyết địnhthành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (do Ủy ban nhân dân cấptỉnh ban hành); riêng tỉnh Hà Nam ban hành quyết định chuyển Văn phòng đăng kýmột số huyện về Văn phòng đăng ký trực thuộc Sở và quyết định kiện toàn lại Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở.

+ Quyết địnhquy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất một cấp (TP Hải Phòng do UBND tỉnh ban hành; các tỉnh Hà Nam và ĐồngNai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành; tỉnh Đồng Nai là về quychế tổ chức và hoạt động).

+ Quyết địnhthành lập các Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp (TP HảiPhòng, Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường banhành).

b) Thực hiệnviệc chuyển giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp

- UBND thànhphố Hải Phòng và tỉnh Hà Nam ban hành quyết định về việc chuyển nguyên trạng bộmáy, nhân lực, nhà làm việc và kho lưu trữ hồ sơ địa chính, trang thiết bị vànhiệm vụ của Văn phòng đăng ký cấp huyện thuộc phạm vi địa bàn thí điểm về Vănphòng đăng ký một cấp (thực hiện ngay sau khi ký quyết định thành lập Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất một cấp).

- Tỉnh ĐồngNai thành lập Hội đồng bàn giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăngký một cấp.

- Sở Nội vụ(thành phố Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai) ban hành quyết định điều chuyển biên chếsự nghiệp của các Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp.

- Sở Tàinguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện,thị tổ chức bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản, thiết bị, nhà làm việc, kholưu trữ, hồ sơ của Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp(thực hiện sau khi có quyết định thành lập Văn phòng đăng ký một cấp).

c) Thực hiệnthủ tục bổ nhiệm các chức danh Lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất mộtcấp và các Chi nhánh (thực hiện trước khi tổ chức bàn giao nhân lực, tài chính,tài sản của các Văn phòng đăng ký cấp huyện):

+ Bổnhiệm giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng Văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất một cấp (TP Hải Phòng do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm giám đốc, phógiám đốc; TP Đà Nẵng do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm Giám đốc, Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường bổ nhiệm các chức danh còn lại; tỉnh Đồng Nai do Giámđốc Sở bổ nhiệm các chức danh).

+ Bổ nhiệmgiám đốc, phó giám đốc các Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (TPHải phòng và tỉnh Đồng Nai do Giám đốc Sở bổ nhiệm).

+ Bổ nhiệm cácchức danh lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký một cấp và nhân sựcòn lại thuộc các chi nhánh (các tỉnh, TP: Hải phòng, Đà Nẵng và Đồng Nai doGiám đốc VPĐK một cấp bổ nhiệm).

d) Thực hiệnđăng ký thay đổi và sử dụng con dấu, lắp đặt bảng hiệu tại Văn phòng đăng kýtỉnh và các Chi nhánh; kê khai mã số thuế, quyết toán tài chính và đăng ký tưcách pháp nhân mới cho Văn phòng đăng ký một cấp.

đ) Thực hiệnsắp xếp, kiện toàn về nhân lực:

- Xây dựng,trình duyệt Đề án vị trí việc làm và thực hiện sắp xếp lại cán bộ vào từng vịtrí theo Đề án được duyệt (thực hiện tại TP Đà Nẵng và tỉnh Đồng Nai).

- Thực hiệnđiều chuyển, sắp xếp lại cán bộ hiện có giữa các đơn vị trực thuộc Văn phòngđăng ký 1 cấp; sắp xếp cán bộ vào các vị trí chức danh công việc của Văn phòngđăng ký và từng chi nhánh.

- Thực hiện kýkết lại hợp đồng với người lao động hiện có sau điều chuyển.

- Thực hiệntuyển dụng bổ sung cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ mô hình tổ chức mới (mới đượcthực hiện tại 2 tỉnh Hà Nam và Đồng Nai).

- Tổ chức tậphuấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên về công tácđo vẽ hiện trạng nhà và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận; thực hiện thủtục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đấttheo mô hình Văn phòng đăng ký một cấp, tập huấn sử dụng phần mềm chuyên dụng.

e) Thực hiệnsắp xếp, kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc

- Bố trí, sắpxếp lại địa điểm, diện tích làm việc cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăngký một cấp và các bộ phận trực thuộc chi nhánh mới thành lập.

- Thực hiệnthống kê, đánh giá thực trạng và điều chuyển trang thiết bị hiện có giữa cácphòng, bộ phận để đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ.

- Mua sắm bổsung trang thiết bị máy móc, sửa chữa nhà làm việc, kho lưu trữ, trang thiết bịkỹ thuật, thiết bị lưu trữ hồ sơ địa chính (thực hiện tại tỉnh Đồng Nai, HàNam).

- Xây dựng vàchuyển giao các phần mềm chuyên dụng về quản lý tài chính, nhân sự và văn thưlưu trữ, triển khai thực hiện đồng bộ tại Văn phòng đăng ký tỉnh và các Chinhánh (thực hiện tại tỉnh Đồng Nai).

g) Thực hiệnkiện toàn cơ chế hoạt động:

- Xây dựng vàban hành quy chế làm việc; quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nộibộ của Văn phòng đăng ký;

- Xây dựng vàban hành quy trình giải quyết công việc, quy chế phối hợp trong nội bộ Vănphòng đăng ký một cấp;

- Xây dựng,ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh vớicác cơ quan có liên quan, đặc biệt là giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký vớiPhòng Tài nguyên và Môi trường và cơ quan thuế;

- Thành phố ĐàNẵng còn xây dựng ban hành Quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quy chế tiếp nhận và trả kếtquả theo cơ chế một cửa cho phù hợp mô hình mới.

g) Kiện toànvề điều kiện tài chính cho hoạt động của văn phòng đăng ký:

- Thực hiệnthủ tục quyết toán tài chính trong hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp huyện trong năm chuyển đổi tính đến thời điểm hợp nhất:

- Xử lý cácvướng mắc về tài chính phát sinh khi chuyển đổi Văn phòng đăng ký cấp huyện vềVăn phòng đăng ký một cấp:

+ Tại tỉnhĐồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với các Sở, ngành liên quan vàỦy ban nhân dân các huyện, thị để thống nhất phương án xử lý các vấn đề vướngmắc về tài chính: đối với các tồn đọng về kinh phí thực hiện nhiệm vụ sự nghiệptheo đặt hàng của huyện (chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biếnđộng hàng năm theo kế hoạch được giao, trong đó có huyện tạm ghi kế hoạch chưaduyệt kinh phí) còn thực hiện dở dang hoặc chưa thực hiện; kinh phí chi trảlương cho biên chế sự nghiệp còn nợ chưa thanh toán và kinh phí mua sắm, sửachữa thiết bị, nhà cửa chưa thanh toán sẽ do các huyện tiếp tục cấp kinh phí đểthực hiện.

Đối với trangthiết bị còn dùng chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường thì Chi nhánh Vănphòng đăng ký tiếp tục sử dụng theo hình thức mượn của Phòng Tài nguyên và Môitrường; kinh phí đầu tư cho mua mới thiết bị nhưng chưa mua thì Phòng Tàinguyên và Môi trường đứng mua và cho Văn phòng đăng ký mượn sử dụng

Kinh phí chitrả lương cho biên chế sự nghiệp sau hợp nhất và lương cho người lao động hợpđồng ngoài biên chế trong các tháng còn lại mà Văn phòng đăng ký một cấp chưacân đối được sẽ do ngân sách tỉnh bố trí.

+ Thành phốHải Phòng, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam chủ yếu xử lý 2 vấn đề: việc phânchia sử dụng nguồn thu phí, lệ phí giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp vớibộ phận một cửa của UBND cấp huyện; kinh phí chi trả lương cho người lao độnghợp đồng sau trong các tháng còn lại hợp nhất mà Văn phòng đăng ký một cấp chưacân đối được sẽ do ngân sách tỉnh bố trí.

- Xây dựng kếhoạch thu, chi tài chính trình cơ quan có thẩm quyền duyệt, cấp kinh phí để bảođảm cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp trong thời gian thử nghiệm gồmcác khoản: kinh phí sự nghiệp do Nhà nước đặt hàng: kinh phí chi trả lương vàcác khoản theo lương cho lao động trong biên chế sự nghiệp; kinh phí mua sắm,sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật; kinh phí nâng cấp, sửa chữa trụ sở làm việcvà kho lưu trữ hồ sơ.

Đặc biệt tạitỉnh Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với các Sở, ngành liên quanvà Ủy ban nhân dân các huyện, thị thống nhất cơ chế Ủy ban nhân dân cấp huyệnđặt hàng và cấp kinh phí cho các Chi nhánh Văn phòng đăng ký thực hiện nhiệm vụthường xuyên về cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động cho hộ giađình, cá nhân (Huyện duyệt chỉ tiêu cấp GCN và cấp kinh phí cho Phòng Tàinguyên và Môi trường để ký hợp đồng với các Chi nhánh thực hiện).

II. Đánhgiá thực hiện quy trình kiện toàn đã thực hiện thí điểm

a) Mặt được

- Việc thựchiện Đề án thí điểm kiện toàn Văn phòng đăng ký thành một cấp mặc dù trong điềukiện kinh phí còn nhiều khó khăn, nhưng đã được các ngành, các địa phương quantâm, phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo sát sao trong quá trình thực hiện, bảo đảm thựchiện đầy đủ các nội dung theo đúng Quyết định số 447/QĐ-TTg và Kế hoạch thựchiện của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án Trung ương.

- Việc kiệntoàn Văn phòng đăng ký thành một cấp tại các địa phương đã được thực hiện khẩntrương, nhanh chóng; trong khoảng 4 tháng, các Văn phòng đăng ký một cấp đã đivào hoạt động, bảo đảm duy trì ổn định việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứngnhận, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận củađịa phương.

b) Hạn chế:

- Một số nộidung công việc thực hiện ở một số địa phương còn chậm, kéo dài như việc bổnhiệm lãnh đạo các chi nhánh (tại Hà Nam); việc ban hành quyết định về chứcnăng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký một cấp (tại Hải phòng);việc ban hành các quy chế làm việc, quy trình giải quyết thủ tục trong nội bộVăn phòng đăng ký một cấp; thực hiện đề án sắp xếp vị trí việc làm;

- Một số nộidung công việc kiện toàn thực hiện ở các địa phương chưa thống nhất; như việcthành lập Ban chỉ đạo Đề án (tỉnh Đồng Nai không thành lập); thành lập Hội đồngbàn giao Văn phòng đăng ký cấp huyện về Văn phòng đăng ký một cấp (chỉ thànhlập tại tỉnh Đồng Nai); thẩm quyền ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ,tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký một cấp; thẩm quyền; thẩm quyền bổ nhiệmcác chức danh lãnh đạo Văn phòng đăng ký và các chi nhánh;

- Một số nộidung công việc chưa được thực hiện đầy đủ ở các địa phương, nhất là các côngviệc liên quan đến kinh phí, nhân lực, như tuyển dụng thêm lao động; sửa chữa,nâng cấp bổ sung nhà làm việc; việc ban hành quy chế phối hợp giữa Văn phòngđăng ký một cấp và các Chi nhánh với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơquan có liên quan (Đồng Nai); việc nâng cấp, sửa chữa, mở rộng diện tích làmviệc, kho lưu trữ ở các địa phương chưa được thực hiện; …

III. Đềxuất quy trình thực hiện chung cho các địa phương

Trên cơ sởkinh nghiệm thực tế thực hiện kiện toàn Văn phòng đăng ký hai cấp thành một cấpở 4 tỉnh, thành phố và yêu cầu thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất quy trình kiện toànVăn phòng đăng ký hai cấp thành một cấp để áp dụng chung cho cả nước như sau:

Bước 1.Công việc chuẩn bị

Nội dung,trình tự thực hiện gồm:

a) Xây dựng,thông qua đề cương Đề án kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấpthành Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Điều trakhảo sát, xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng tình hình về tổ chức bộ máy,chức năng, nhiệm vụ, nguồn nhân lực, thiết bị, nhà làm việc và kho lưu trữ hồsơ địa chính, hiện trạng nguồn kinh phí hoạt động của hệ thống Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất 2 cấp của địa phương.

c) Xây dựng vàtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn các Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất thành Văn phòng đăng ký đất đai; trong đó phải thể hiện cácnội dung chính:

- Thiết kế môhình Văn phòng đăng ký đất đai gồm các nội dung: tổ chức bộ máy, cán bộ; vịtrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc; cơchế hoạt động (cơ chế tài chính, cơ chế quản lý quản lý lao động, cơ chế phốihợp với các cơ quan liên quan) của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánhtrực thuộc.

- Kế hoạchđiều chuyển tổ chức bộ máy, cán bộ, trang thiết bị kỹ thuật, nhà làm việc, kinhphí cho hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sang Văn phòng đăngký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc.

- Xác địnhphương án về các vị trí việc làm và yêu cầu lao động (số lượng, chuyên môn vàtrình độ đào tạo) cho từng vị trí việc làm.

d) Xây dựng vàban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.

đ) Thành lậpBan chỉ đạo và Tổ giúp việc thực hiện Đề án kiện toàn Văn phòng đăng ký thànhmột cấp.

Bước 2.Thực hiện chuyển đổi các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 2 cấp thành Vănphòng đăng ký đất đai

Nội dung,trình tự thực hiện gồm:

a) Ủy ban nhândân cấp tỉnh ban hành các quyết định về việc thành lập Văn phòng đăng ký đấtđai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (trong đó có các Chi nhánh trựcthuộc); trên cơ sở hợp nhất và chuyển giao nguyên trạng nhân lực, trang thiếtbị, nhà làm việc, kho lưu trữ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnhvà các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở cấp huyện sang Văn phòng đăng kýđất đai; đồng thời quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế tài chínhcho hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc

b) Thực hiệnthủ tục bổ nhiệm các chức danh Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai và các Chinhánh theo thẩm quyền phân cấp của từng địa phương.

c) Thực hiệnquyết toán tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trong nămchuyển đổi tính đến thời điểm hợp nhất.

d) Sở Tàinguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và UBND các huyện,thị tổ chức bàn giao nhân sự, tài chính, tài sản, thiết bị, nhà làm việc, kholưu trữ, hồ sơ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cho Văn phòng đăngký đất đai.

Sở Tài nguyênvà Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện thống nhất việc xử lýcác vấn đề về tài chính do việc chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấphuyện hợp nhất vào Văn phòng đăng ký một cấp như:

- Phương ángiải quyết tồn đọng về tài chính của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtcấp huyện đến thời điểm hợp nhất vào Văn phòng đăng ký một cấp như: kinh phíthực hiện nhiệm vụ sự nghiệp theo đặt hàng của huyện còn thực hiện dở dang hoặcchưa thực hiện; kinh phí chi trả lương cho biên chế sự nghiệp còn nợ chưa thanhtoán và kinh phí mua sắm, sửa chữa thiết bị, nhà cửa chưa thanh toán sẽ do cáchuyện tiếp tục cấp kinh phí để thực hiện; ….

- Phương ángiải quyết trang thiết bị của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyệnđang dùng chung với Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Phương ángiải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh sau thời điểm hợp nhất: kinh phí thựchiện cấp GCN thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện; kinh phí chi trả lương chongười lao động trong và ngoài biên chế sự nghiệp của các Chi nhánh Văn phòngđăng ký đất đai trong các tháng còn lại mà Văn phòng đăng ký một cấp chưa cânđối được.

d) Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường ban hành quyết định chức năng, nhiệm vụ cụ thể và tổchức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh trực thuộc; quyếtđịnh bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo các Phòng chuyên môn và Giám đốc, Phó Giámđốc các Chi nhánh trực thuộc

đ) Bố trí, sắpxếp lại địa điểm, diện tích làm việc cho các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăngký một cấp và các bộ phận trực thuộc chi nhánh mới thành lập.

e) Thực hiệnviệc đăng ký thay đổi dấu, bảng hiệu; đăng ký mã số thuế, quyết toán tài chínhvà đăng ký tư cách pháp nhân mới cho Văn phòng đăng ký đất đai và các chi nhánh.

g) Giám đốcVăn phòng đăng ký đất đai ban hành quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn trực thuộc; quy định hoặcgiao cho Giám đốc các Chi nhánh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củacác bộ phận chuyên môn trực thuộc các Chi nhánh.

h) Quyết địnhđiều chuyển, bố trí lại lao động giữa các đơn vị trực thuộc Văn phòng đăng ký đấtđai.

i) Thực hiệnký kết lại hợp đồng với người lao động sau điều chuyển; thực hiện sắp xếp, bốtrí lại lao động hiện có vào từng vị trí việc làm phù hợp với Đề án được duyệtvà tình hình thực tế của địa phương.

k) Thực hiệnphân bổ máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có cho các đơn vị trực thuộc Văn phòngđăng ký đất đai; các bộ phận trực thuộc Chi nhánh và các vị trí việc làm cụ thểđể đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3:Kiện toàn nâng cao năng lực Văn phòng đăng ký đất đai

Nội dung, trìnhtự thực hiện gồm:

a) Kiện toànvề nhân lực

- Xây dựng,trình duyệt kế hoạch biên chế, lao động của Văn phòng đăng ký đất đai và cácchi nhánh; thực hiện tuyển dụng thêm cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Tập huấnnâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai và các Chinhánh.

b) Xây dựng,trình duyệt phương án thu, chi tài chính bảo đảm cho hoạt động lâu dài của Vănphòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh; trong đó phải giải quyết được các vấnđề:

- Xác địnhnguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách để chi trả cho các phần công việchoặc lao động tại các vị trí việc làm không có thu để bảo đảm cho hoạt động củaVăn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh (còn được gọi là kinh phí lương biênchế sự nghiệp).

- Xác định khảnăng thu phí, lệ phí, lệ phí hàng năm trong thực hiện thủ tục hành chính vàcung cấp thông tin hàng năm.

- Xác định yêucầu khối lượng và kinh phí đầu tư từ ngân sách cho nhiệm vụ sự nghiệp do nhànước đặt hàng (đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính; đăng ký cấp mới, cấp đổiGiấy chứng nhận và đăng ký biến động thường xuyên hàng năm).

- Xác định khảnăng tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai và từng chi nhánh sau khikiện toàn trên cơ sở các nguồn thu đã xác định trên đây.

- Xác định cơchế quản lý, sử dụng các nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai vàtừng chi nhánh.

c) Xây dựng vàban hành các quy định về cơ chế hoạt động:

- Quy chế làmviệc, quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản trong nội bộ Văn phòngđăng ký đất đai và các Chi nhánh.

- Quy trìnhgiải quyết công việc, quy chế phối hợp trong nội bộ Văn phòng đăng ký một cấp.

- Quy chế phốihợp giữa Văn phòng Đăng ký một cấp và các Chi nhánh với các cơ quan có liênquan, đặc biệt là giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký với Phòng Tài nguyên và Môitrường, bộ phận một cửa và cơ quan thuế.

d) Mua sắm bổsung trang thiết bị bị kỹ thuật, thiết bị lưu trữ; nâng cấp, xây mới nhà làmviệc, kho lưu trữ hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký đất đai và các chinhánh.

đ) Xây dựng vàchuyển giao các phần mềm chuyên dụng về quản lý tài chính, nhân sự và văn thưlưu trữ, triển khai thực hiện đồng bộ tại Văn phòng đăng ký tỉnh và các Chinhánh.

Trên đây là báocáo tổng kết kinh nghiệm về quy trình kiện toàn mô hình Văn phòng đăng ký đấtđai sau khi thực hiện Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyềnsử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

PHỤ LỤC BÁO CÁO

TỔNG KẾT KINH NGHIỆM VỀ MÔ HÌNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAIMỘT CẤP TRỰC THUỘC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo báo cáo tổng kết Đề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăngký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường)

Thực hiện kếhoạch số 3690/KH-BCĐ ngày 25/9/2013 của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểmkiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành một cấp trực thuộcSở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo tổng kết kinhnghiệm về mô hình Văn phòng đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường đã thử nghiệm tại 4 tỉnh, thành phố: Hà Nam, Hải Phòng, Đà Nẵng vàĐồng Nai, như sau:

I. MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM TẠI 4 TỈNH, THÀNH PHỐ

Thực hiệnQuyết định số 447/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài nguyênvà Môi trường tại Công văn số 2954/BTNMT ngày 21/8/2012) các tỉnh, thành phốđều đã hoàn thành việc kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất một cấp đểthử nghiệm theo mô hình cụ thể như sau:

1. Về bộmáy tổ chức

a) Các Vănphòng đăng ký một cấp của các tỉnh, thành phố về cơ bản đã được kiện toàn lạitheo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ và có bổ sung hoặchợp nhất một số đơn vị cho phù hợp thực tế:

- TP Hải Phòngcó 3 phòng và các chi nhánh (Các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng kýthống kê; Cơ sở dữ liệu địa chính (gộp 3 mảng công việc về kỹ thuật đo đạc; xâydựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và lưu trữ chung 1 phòng);

- Tỉnh Hà Namcó 4 phòng và các chi nhánh (Các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng ký; Kỹthuật; Công nghệ thông tin và lưu trữ địa chính);

- TP Đà Nẵngcó 5 phòng và các chi nhánh (các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp; Đăng ký địachính; Quản lý dữ liệu địa chính; Kỹ thuật; Lưu trữ địa chính);

- Tỉnh ĐồngNai có 5 phòng, 2 đội và các chi nhánh (các phòng gồm: Hành chính - Tổng hợp;Kế hoạch - Tài chính; Kỹ thuật; Thẩm định cấp giấy; Thông tin lưu trữ; Đội Đăngký đất đai, Đội Đo đạc);

b) Các Chinhánh Văn phòng đăng ký ở các tỉnh, thành phố về cơ bản được sắp xếp, kiện toànthành các bộ phận theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; song một sốbổ sung hoặc hợp nhất, sửa đổi tên gọi một số bộ phận ở một số nơi:

- Tỉnh ĐồngNai có 4 bộ phận gồm: Hành chính Tổng hợp; Đăng ký thống kê; Đo đạc bản đồ vàBộ phận Thông tin lưu trữ. Riêng Chi nhánh Long Thành có thêm Tổ thẩm địnhnguồn gốc đất;

- TP Đà Nẵngvà tỉnh Hà Nam có 4 bộ phận đúng như hướng dẫn gồm: Hành chính tổng hợp; Đăngký (gồm cả nhiệm vụ quản lý dữ liệu địa chính); Kỹ thuật; Lưu trữ địa chính.Riêng quận Ngũ Hành Sơn (thuộc thành phố Đà Nẵng) có thêm 2 bộ phận gồm: Bộphận Tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận Vi tính;

- TP Hải Phòngtổ chức thành 3 bộ phận gồm: Tổng hợp; Đăng ký thống kê đất đai; Cơ sở dữ liệu.

c) Việc bổnhiệm cán bộ lãnh đạo Văn phòng đăng ký một cấp và các Chi nhánh ở các địa phươngđến nay đã được thực hiện khá đầy đủ; trong đó Văn phòng đăng ký đất đai đều cógiám đốc và từ 2-3 Phó giám đốc; các Chi nhánh đều có Giám đốc và từ 1-2 PhóGiám đốc; riêng tại tỉnh Đồng Nai có 2 phó Giám đốc, tỉnh Hà Nam mới bổ nhiệm 1phó giám đốc phụ trách Chi nhánh.

d) Ngoài việctổ chức lại bộ máy thành các phòng, bộ phận; Văn phòng đăng ký đất đai của TPĐà Nẵng và tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Đề án vị trí việc làm; trên cơsở đó đã sắp xếp lại cán bộ theo các nhóm công việc chuyên sâu phù hợp với quytrình giải quyết thủ tục hành chính trong nội bộ Văn phòng đăng ký đất đai vàtừng Chi nhánh để nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục.

2. Vềchức năng, nhiệm vụ

a) Các Vănphòng đăng ký và các Chi nhánh sau khi được kiện toàn đều được giao thực hiệnđầy đủ chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp theoquy định hiện hành tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010về hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tàichính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Quyết định số 447/QĐ-TTg (cácChi nhánh cũng có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký đối với tổchức);

b) Qua 2 nămthực hiện thí điểm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và các Chi nhánh đều đãtổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảmđáp ứng nhu cầu của người sử dụng đất và yêu cầu nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận củađịa phương.

Riêng tại tỉnhĐồng Nai, khối trung tâm Văn phòng đăng ký một cấp cũng trực tiếp tổ chức tiếpnhận và giải quyết thủ tục đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân trên địabàn thành phố Biên Hòa đối với trường hợp đăng ký biến động không phải cấp giấychứng nhận.

3. Vềđội ngũ cán bộ chuyên môn

a) Về số lượngcán bộ:

Sau khi hợpnhất thành Văn phòng đăng ký một cấp, các địa phương đều có sự điều chuyển, sắpxếp lại cán bộ hiện có và tuyển dụng thêm một số cán bộ mới cho Văn phòng đăng kývà các chi nhánh một cách hợp lý hơn. Tuy nhiên chỉ có 2 Văn phòng đăng ký của TPĐà Nẵng và tỉnh Đồng Nai có số lượng cán bộ chuyên môn khá đông đảo, cơ bản đápứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; 2 Văn phòng đăng ký của TP Hảiphòng và tỉnh Hà Nam có số lượng cán bộ chuyên môn còn rất ít; cụ thể như sau:

- Văn phòngđăng ký một cấp TP Hải Phòng 50 người (tuyển thêm 01 người); trong đó Văn phòngtrung tâm chỉ có 20 người; 2 chi nhánh có 30 người (bình quân 15 người/chinhánh);

- Văn phòngđăng ký một cấp tỉnh Hà Nam 61 người (tuyển thêm 8 người); trong đó Văn phòngtrung tâm có 29 người, các chi nhánh có 32 người (bình quân 11 người/chinhánh);

- Văn phòngđăng ký một cấp TP Đà Nẵng 185 người (tuyển thêm 19 người); trong đó Văn phòngtrung tâm có 27 người, các chi nhánh có 158 người (bình quân 23 người/chinhánh);

- Văn phòngđăng ký một cấp tỉnh Đồng Nai có 720 người (tuyển thêm 26 người); trong đó Vănphòng trung tâm có 163 người; các chi nhánh có 557 người (bình quân 51người/chi nhánh).

b) Biên chế sựnghiệp của Văn phòng đăng ký đất đai:

- Số lượngbiên chế của các Văn phòng đăng ký không đồng đều: tỉnh Hà Nam có 18/63 người,chiếm 28,5%; TP Hải Phòng có 30/50 người, chiếm 60%; TP Đà Nẵng có 71/186 người,chiếm 36%; tỉnh Đồng Nai có 392/720 người, chiếm 54,4%, nhưng chỉ có 91 người đượctrả lương từ ngân sách);

- Một số địaphương sau khi kiện toàn, số lượng biên chế các Chi nhánh bị giảm đi so vớitrước đây (như tỉnh Hà Nam biên chế các Chi nhánh cắt giảm 9 người, tỉnh ĐồngNai biên chế các Chi nhánh giảm 9 người); nguyên nhân giảm chủ yếu do huyện điềuchuyển sang đơn vị khác trước khi sáp nhập vào Văn phòng đăng ký một cấp; riêngtỉnh Hà Nam do tỉnh cắt giảm biên chế.

4. Vềtrang, thiết bị kỹ thuật

Các Văn phòngđăng ký một cấp và các chi nhánh đều đã được bố trí bổ sung thêm nhiều trang bịthiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:

- Tại tỉnh HàNam: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 6 máy vi tính, 5 máy in các loại(A0, A3, A4), 4 máy đọc và in mã vạch, 2 máy quét, 2 máy photocopy và 2 máy đođạc, nhưng chưa có máy quét dữ liệu

- Tại thành phốHải Phòng: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 11 máy vi tính, 4 máy in A3,1 máy in A4, 4 máy chủ, 1 máy photocopy và 3 máy đo đạc, nhưng chưa có máy quétdữ liệu.

- Tại thành phốĐà Nẵng: Văn phòng đăng ký một cấp được trang bị thêm 23 máy vi tính để bàn cấuhình đồ họa, 4 máy chủ, 1máy quét A3 và 8 máy quét A4.

- Tại tỉnh ĐồngNai: Văn phòng đăng ký một cấp trang bị thêm 61 máy vi tính, 11 máy in A4, 1máy photocopy và 22 máy quét A3 và A4.

Tuy nhiên, so vớisố lượng cán bộ hiện có và chức năng, nhiệm vụ được giao thì các Văn phòng đăngký một cấp, nhất là các Chi nhánh thì số lượng thiết bị hiện có vẫn còn ít (TPHải Phòng có 0,9 máy tính/người, tỉnh Hà Nam có 0,32 máy tính/người, Đồng Naicó 0,63 máy tính/người, Đà Nẵng có 0,81 máy tính/người); phần lớn các thiết bịmáy móc đã quá hạn nhưng vẫn phải tiếp tục sử dụng; nhiều chi nhánh chưa có máyđo đạc, máy quét, máy photocopy, nhất là tại TP Đà Nẵng (các chi nhánh đềukhông có máy đo đạc, máy quét); tỉnh Hà Nam (các chi nhánh đều không có máyquét).

5. Về trụsở làm việc và kho lưu trữ

Trụ sở làm việcvà kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký và các chi nhánh về cơ bản được kếthừa, giữ nguyên như trước khi kiện toàn, riêng Văn phòng đăng ký một cấp tỉnhĐồng Nai được xây dựng mới.

Diện tích làmviệc của các Văn phòng đăng ký, nhất là các Chi nhánh nhìn chung chật hẹp; kholưu trữ của các chi nhánh hầu hết còn được bố trí tạm thời chung với Phòng Tàinguyên và Môi trường, nhiều nơi vị trí các kho lưu trữ còn chật, không thuậntiện cho việc khai thác, cập nhật thường xuyên hồ sơ địa chính. Cụ thể như sau:

- TP Hải Phòng:Văn phòng trung tâm có 152 m2; kho lưu trữ 55 m2 (bìnhquân 0,25 m2/xã). Các chi nhánh có diện tích làm việc bình quân 80 m2/chinhánh (5,3m2/người); kho lưu trữ chỉ có 1 Chi nhánh (Thủy Nguyên) cókho riêng 45 m2, bình quân 1,4m2/xã; quận Ngô Quyền sửdụng chung với kho Lưu trữ của UBND Quận.

- Tỉnh Hà Nam:Văn phòng trung tâm có 501 m2 và kho lưu trữ 160 m2, m2(bình quân 1,3 m2/xã). Các chi nhánh có diện tích làm việc từ 45m2-96 m2, bình quân 70m2/chi nhánh (6,4 m2/người);kho lưu trữ các Chi nhánh chỉ có từ 24 m2 - 40 m2, bìnhquân 29m2/chi nhánh (1,4m2/xã);

- TP Đà Nẵng: Vănphòng trung tâm có 380m2 và kho lưu trữ 149 m2 (bình quân2,6 m2/xã); các chi nhánh có từ 77 m2 đến 270 m2,bình quân 160m2/chi nhánh (7,2 m2/người); kho lưu trữ cácChi nhánh có từ 40 m2 - 120 m2, bình quân 84m2/chinhánh (10,5 m2/xã);

- Tỉnh Đồng Nai:Văn phòng trung tâm có 2836 m2 làm việc và kho lưu trữ 985 m2(bình quân 6 m2/xã). Các chi nhánh có từ 76 m2 - 855 m2,bình quân 248 m2/chi nhánh (4,9m2/người); kho lưu trữ từ31 m2 - 250 m2, bình quân 89 m2/chi nhánh (5,7m2 /xã).

6. Về cơchế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp

a) Cơ chế tàichính chung của Văn phòng đăng ký một cấp

Theo Đề án thíđiểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 447/QĐ-TTg thì môhình Văn phòng đăng ký một cấp được thí điểm theo mô hình bán tự chủ (tự trangtrải một phần kinh phí).

Theo quy định tạiThông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thì kinh phí cho hoạt động củaVăn phòng đăng ký một cấp gồm: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (kinh phí đầutư thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng; kinh phí thường xuyên cho thực hiệnnhiệm vụ không có thu; kinh phí đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiếtbị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinh phí khác); nguồn thu sự nghiệp (thu phí,lệ phí được để lại sử dụng theo quy định; thu từ hoạt động dịch vụ; thu lãitiền gửi ngân hàng).

Thực tế tại cácđịa phương trong 2 năm qua được thực hiện như sau:

- TP Hải Phòng:chỉ được cấp kinh phí thường xuyên theo lương cho 32 biên chế trong 18 thángkhoảng 2.227 triệu đồng; kinh phí mua thiết bị máy móc 1.800 triệu đồng; thuphí, lệ phí 1.006 triệu đồng. Riêng kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ do nhànước đặt hàng (thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biến động đấtđai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo đề án) không được duyệt cấp. Tổngthu 2 năm khoảng 5.0335 triệu đồng (mặc dù rất ít nhân lực nhưng nhu nhập bìnhquân chỉ khoảng 64 triệu/người/năm); nhìn chung thu không đủ chi, đời sốngngười lao động gặp khó khăn, không thể hợp đồng thêm lao động để đáp ứng yêucầu vụ.

- Tỉnh Hà Nam:Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 6/2014 khoảng 6.697 triệu; gồm các nguồn:kinh phí đầu tư thực hiện nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng 1.350 triệu; kinh phícấp thường xuyên theo lương cho biên chế sự nghiệp là 2.607 triệu; kinh phí cấpmua sắm thiết bị và sửa chữa nhà cửa 436 triệu; thu phí, lệ phí 2.264 triệuđồng (trong đó 40% phải dành lại cho năm sau). Bình quân thu theo lao động(không kể mua sắm thiết bị) khoảng 45,8 triệu/người/năm. Về cơ bản thu không đủchi, đời sống người lao động gặp khó khăn, không thể hợp đồng thêm lao động đểđáp ứng yêu cầu vụ.

- TP Đà Nẵng:Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 4/2014 khoảng 31.626 triệu; gồm các nguồn:kinh phí nhà nước đặt hàng (cho công tác lưu trữ) là 227 triệu (Ngân sách Thànhphố không đầu tư đặt hàng thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biếnđộng và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo đề án); kinh phí cấp thường xuyêntheo lương cho 71 biên chế sự nghiệp là 10.570 triệu; nguồn thu phí, lệ phí là18.856 triệu; kinh phí cấp mua sắm thiết bị 1.570 triệu; chi khác 403 triệu.Bình quân thu theo lao động (không kể mua sắm thiết bị) khoảng 93,85triệu/người/năm; về cơ bản đủ chi cho hoạt động thường xuyên của Văn phòng hiệnnay.

- Tỉnh Đồng Nai:Tổng thu từ tháng 8/2013 đến tháng 5/2014 đạt 123.420 triệu đồng; gồm cácnguồn: kinh phí cấp theo nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng khoảng 73.593 triệu; kinhphí cấp thường xuyên theo lương cho biên chế sự nghiệp là 5.931 triệu; nguồnthu sự nghiệp (phí, lệ phí) là 11.600 triệu; kinh phí cấp mua sắm thiết bị2.103 triệu; thu từ hoạt động dịch vụ là 40.195 triệu. Bình quân thu theo laođộng (không kể mua sắm thiết bị) đạt khoảng 82,5 triệu/người/năm). Đã nộp ngânsách 12.357 triệu. Tổng chi 2 năm 116.953 triệu, về cơ bản thu đủ chi.

Như vậy trong số4 tỉnh, thành phố, chỉ có 2 tỉnh Hà Nam và Đồng Nai có đầy đủ các nguồn thutheo cơ chế của đơn vị sự nghiệp bán tự chủ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC; song tỉnh Hà Nam tổng số thu còn ít; TP Đà Nẵng vàtỉnh Đồng Nai thu cơ bản đủ chi, trong đó riêng tỉnh Đồng Nai có mức thu khálớn, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng hiện nay và đã bước đầucó nộp vào ngân sách. Nguyên nhân chủ yếu do 2 địa phương này có vị trí thuậnlợi, mức độ giao dịch đất đai lớn; nhất là tỉnh Đồng Nai đã xây dựng và duy trìđược cơ chế đặt hàng của UBND các huyện đối với các Chi nhánh trong việc cấpGCN lần đầu và đăng ký biến động cho hộ gia đình, cá nhân thuộc thẩm quyền cấpgiấy của huyện (Chi nhánh văn phòng đăng ký xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cấpGCN lần đầu và đăng ký biến động hàng năm để Phòng Tài nguyên và Môi trườngtrình UBND các huyện phê duyệt, cấp kinh phí; sau đó, Phòng Tài nguyên và Môitrường ký hợp đồng với các Chi nhánh để thực hiện).

Các tỉnh, thànhphố còn lại đều có mức thu rất thấp, thu không đủ chi theo yêu cầu nhiệm vụhàng năm; nhất là các tỉnh, thành phố phía Bắc; do các nguyên nhân chủ yếu do:

+ Không được địaphương quan tâm đầu tư kinh phí từ ngân sách để đặt hàng thực hiện nhiệm vụ cấpGiấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Thu phí, lệ phívà thu hoạt động dịch vụ đạt thấp do mức độ giao dịch về đất đai không nhiều vàtình trạng giao dịch ngầm không làm thủ tục đăng ký biến động rất phổ biến(nhiều nơi chiếm trên 80% tổng số trường hợp biến động);

+ Quy định thuphí, lệ phí liên quan đến đăng ký và cung cấp thông tin đất đai hiện nay cònnhiều điểm không phù hợp với cơ chế hoạt động tự chủ của Văn phòng đăng ký như:có nhiều hoạt động không được thu phí, như việc đo đạc chỉnh lý bản đồ, tríchđo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; nhiềuthủ tục miễn thu lệ phí đối với người dân ở nông thôn (như thủ tục cấp Giấychứng nhận lần đầu, thủ tục đăng ký thế chấp); mức tiền thu lệ phí địa chínhhiện nay là rất thấp (bằng không quá 20% chi thực tế) và số tiền thu được đểlại cho cơ quan đăng ký sử dụng không đáng kể (10%).

b) Cơ chế quản kývề tài chính đối với các Chi nhánh:

Việc quản lý tàichính đối với các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp tại các địa phương đượcáp dụng theo 2 hình thức:

- Hình thức thứnhất: áp dụng tại 2 thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam; các chi nhánhVăn phòng đăng ký một cấp không thực hiện hạch toán kinh phí mà hoàn toàn doVăn phòng đăng ký một cấp quản lý, thanh, quyết toán trực tiếp đối với mọikhoản mục và với từng người lao động.

- Hình thức thứhai: áp dụng tại tỉnh Đồng Nai; các chi nhánh Văn phòng đăng ký một cấp thựchiện hạch toán phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký một cấp.

Kết quả thí điểmcho thấy cơ chế quản lý tài chính đối với các chi nhánh theo hình thứ nhất (Chinhánh không hạch toán) có một số ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, có tính thống nhấtcao trong quản lý. Song, cũng nảy sinh nhiều bất cập, hạn chế hơn so với hìnhthức thứ hai, nhất là đối với các chi nhánh có vị trí xa Văn phòng trung tâmnhư: tăng thêm chi phí đi lại; khó khăn, chậm trễ trong việc mua sắm vật tư,văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ phục vụ cho hoạt động chuyên môn sẽ ảnh hưởng tiếnđộ công việc; dẫn đến làm giảm tính chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệmvụ của các Chi nhánh.

II. ĐÁNH GIÁVỀ CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1. Mặt được:

a) Các Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất một cấp của các tỉnh, thành phố đều đã được thực hiệnkiện toàn khá sâu, rộng về các mặt theo Đề án được duyệt, nhất là về tổ chức bộmáy; chức năng, nhiệm vụ và các trang thiết bị kỹ thuật làm việc;

b) Kết quả thửnghiệm 2 năm qua đã thể hiện nhiều ưu điểm nổi bật của mô hình Văn phòng đăngký một cấp so với trước đây:

- Văn phòng đăngký một cấp sau khi được kiện toàn, mặc dù còn nhiều khó khăn về các điều kiệnthực hiện nhưng đã thể hiện rõ hơn tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiệnnhiệm vụ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với bộ máy tổ chức được sắp xếptheo các nhóm chuyên môn và theo từng vị trí công việc chuyên sâu; quy trìnhgiải quyết công việc đã được thực hiện thống nhất, nhiều nơi đã được thực hiệngắn với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng.

- Hoạt động đăngký đất đai đã có sự quản lý, điều hành tập trung, thống nhất; đội ngũ cán bộchuyên môn trong hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp được điều động linh hoạtgiữa các địa bàn để hỗ trợ thực hiện, bảo đảm yêu cầu triển khai thực hiện đăngký, cấp Giấy chứng nhận có trọng tâm, trọng điểm và hoàn thành nhiệm vụ theođúng kế hoạch của địa phương;

- Chất lượng thựchiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận được nâng cao, bảo đảm sựthống nhất trong toàn tỉnh, thành phố; đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng sau khichuyển thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường đã pháthiện và xử lý hàng nghìn trường hợp trước đây đã giải quyết thủ tục không đúngquy định.

- Thời gian thựchiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được bảo đảm đúng quy định; tìnhtrạng tồn đọng hồ sơ quá hạn đã cơ bản chấm dứt; một số nơi, điển hình là thànhphố Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam đã giảm thời gian thực hiện đối với nhiều loại thủtục từ 1/3 đến 1/2 thời gian so với trước đây.

- Các Văn phòngđăng ký một cấp đã có điều kiện hơn về lực lượng chuyên môn, chủ động hơn vềthẩm quyền và đã quan tâm, chăm lo nhiều hơn cho việc xây dựng, cập nhật, chỉnhlý hồ sơ địa chính của địa phương, nhất là việc xây dựng cơ sở dữ liệu địachính; đồng thời tăng cường kiểm tra, chỉ đạo việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địachính ở các cấp huyện, xã để bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ địa chính theo quyđịnh.

- Việc thực hiệnthủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận được thực hiện ngày càng thuận lợi hơn vớingười dân do cơ quan đăng ký được tổ chức lại ngày càng chuyên nghiệp; việc xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai được đẩy mạnh đã tạo nhiều cơ hội hơn cho người dânđược lựa chọn nơi đăng ký, tạo sự cạnh tranh giữa các cơ quan đăng ký, góp phầngiảm bớt tình trạng nhũng nhiễu trong giải quyết thủ tục hiện nay.

2. Tồn tại,hạn chế:

a) Việc kiện toànmô hình Văn phòng đăng ký một cấp còn một số nội dung ở một số địa phương chưađược thực hiện đầy đủ như: bộ máy của Văn phòng đăng ký TP Hải Phòng chưa đầyđủ; số lượng nhân lực chuyên môn của Văn phòng đăng ký một cấp và một số chinhánh của tỉnh Hà Nam và TP Hải phòng còn ít; một số thiết bị máy móc phục vụcho thực hiện thủ tục hành chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở nhiều chinhánh đang còn thiếu; nhà làm việc nhiều nơi, nhất là các chi nhánh còn chậtchội, là một trong các nguyên nhân khó khăn cho việc tuyển dụng thêm cán bộ;kho lưu trữ hồ sơ của các Chi nhánh còn nhiều bất cập, một số nơi chưa đủ điệntích cần thiết hoặc còn sử dụng chung, không bảo đảm an toàn cho quản lý vàkhông thuận tiện cho khai thác, cập nhật hồ sơ hàng ngày.

b) Một số hoạtđộng thử nghiệm của Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh còn chưa đượcthực hiện (như nội dung tổ chức lại việc quản lý hồ sơ địa chính theo mô hìnhmới chưa thực hiện do điều kiện kho lưu trữ hiện có của các chi nhánh còn chậtchội, mang tính tạm thời trong thời gian thử nghiệm) hoặc thực hiện chưa hoànthành nên hiệu quả đạt được chưa cao (như việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ởcác TP Hải Phòng, Đà Nẵng và tỉnh Hà Nam chưa được thực hiện đáng kể do khôngđược đầu tư kinh phí).

c) Việc thửnghiệm cơ chế tài chính cho hoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp chưa đánhgiá được đầy đủ, do phần lớn các địa phương có nguồn thu từ đất thấp, nên nguồnlực lao động còn thiếu và chưa triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đượcgiao. Nguyên nhân chủ yếu do không được đầu tư từ ngân sách để đặt hàng thựchiện nhiệm vụ đo đạc, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (trừtỉnh Đồng Nai); tình trạng giao dịch ngầm (không làm thủ tục đăng ký biến động)vẫn còn phổ biến nên mức thu phí, lệ phí đạt thấp.

III. ĐỀ XUẤTMÔ HÌNH CHUNG CHO CÁC TỈNH

1. Về vịtrí, chức năng

Văn phòng đăng kýđất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, doỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; có chức năng tổ chức thực hiệnđăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính vàcơ sở dữ liệu địa chính đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm viđịa bàn tỉnh, thành phố.

Văn phòng đăngký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định củapháp luật.

2. Nhiệmvụ, quyền hạn

Văn phòng đăng kýđất đai có các nhiệm vụ chuyên môn và thẩm quyền chủ yếu là:

- Tổ chức thựchiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất cho tất cả các đối tượngsử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất;

- Làm đầu mối chủtrì, phối hợp với các cơ quan cơ liên quan để thực hiện kiểm tra và lập hồ sơtrình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho người có nhu cầu;

- Thực hiện xácnhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp cho các trường hợp đăng ký biến độngđất đai theo quy định;

- Xây dựng, quảnlý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cung cấp thôngtin đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

3. Cơ cấutổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Giám đốc vàcác Phó Giám đốc;

b) Các phòngchuyên môn chủ yếu:

- Phòng Hànhchính - Tổng hợp: kiêm nhiệm việctiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký; thu nghĩa vụ tài chính, công tác kếhoạch;

- Phòng đăngký đất đai, tài sản gắn liền với đất: thực hiện kiểm tra hồ sơ; lấy ý kiếncác cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết; cung cấp thông tin cho cơquan thuế; chuẩn bị hồ sơ trình duyệt; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Hồ sơ doChi nhánh chuyển lên thì thẩm định lại hồ sơ trước khi trình Sở Tài nguyên vàMôi trường cấp Giấy chứng nhận; quản lý việc cập nhật dữ liệu thuộc tính địachính của các Chi nhánh;

- Phòng kỹthuật: thực hiện thủ tục chỉnh lýbản đồ, trích đo thửa đất; kiểm tra sơ đồ tài sản gắn liền với đất; quản lýviệc cập nhật dữ liệu không gian thửa đất của các Chi nhánh; tổ chức xây dựng,hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; thống kê, kiểm kê;

- Phòng Thôngtin, lưu trữ địa chính: thực hiện việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơđịa chính dạng giấy; cung cấp thông tin đất đai dạng giấy.

- Các Chinhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các quận, huyện, thị xã, thành phố. Trungbình mỗi đơn vị cấp huyện bố trí 1 Chi nhánh; trường hợp đặc biệt có phạm viđịa bàn quá rộng hoặc nhu cầu giao dịch đất đai lớn có thể bố trí thêm một sốChi nhánh để tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện thủ tụcđất đai.

4. Vị trí,chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

a) Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai được thành lập theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Văn phòng đăng ký đất đai; hạchtoán theo cơ chế phụ thuộc, do Văn phòng đăng ký đất đai thống nhất quản lý; cócon dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ đăng ký theo thẩm quyền.

b) Chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trong phạm vi địa bànđược giao quản lý. Đối tượng thực hiện đăng ký và phạm vi địa bàn quản lý củaChi nhánh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

c) Cơ cấu tổ chứccủa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:

- Có giám đốc vàtối thiểu 01 phó giám đốc để bảo đảm duy trì hoạt động đăng ký thường xuyên;

- Bộ phận tổnghợp: kiêm nhiệm việc tiếp nhận hồsơ và trả kết quả đăng ký; thu nghĩa vụ tài chính.

- Bộ phận đăngký đất đai, tài sản gắn liền với đất: thực hiện thủ tục kiểm tra hồ sơ; lấyý kiến các cơ quan có liên quan trong trường hợp cần thiết; cung cấp thông tincho cơ quan thuế; chuẩn bị hồ sơ trình duyệt; cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.

- Bộ phận Kỹthuật: thực hiện thủ tục chỉnh lý bản đồ, trích đo thửa đất; kiểm tra sơ đồtài sản gắn liền với đất; tham gia xây dựng, hoàn thiện hồ sơ địa chính, cơ sởdữ liệu địa chính; thống kê, kiểm kê.

- Bộ phận lưutrữ: thực hiện việc quản lý, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng giấy;cung cấp thông tin đất đai dạng giấy.

5. Biên chếlao động và vị trí việc làm:

- Văn phòng đăngký đất đai có các vị trí công việc tối thiểu như sau:

a) Bộ phận tiếpnhận hồ sơ và trả kết quả gồm các vị trí công việc chuyên môn: tiếp nhận hồ sơvà trả kết quả; thu phí, lệ phí.

b) Phòng, Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm các vị trí côngviệc kiểm tra hồ sơ, thẩm định trình duyệt, kỹ thuật Giấy chứng nhận, kiểmduyệt dữ liệu đăng ký của các Chi nhánh (nơi có cơ sở dữ liệu).

c) Phòng, Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Kỹ thuật gồm các vị trí công việc đo đạc bản đồ, xây dựng hồsơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, thống kê đất đai.

d) Phòng Bộ phận(thuộc Chi nhánh) Thông tin, lưu trữ địa chính gồm các vị trí công việc: lưutrữ, chỉnh lý hồ sơ địa chính (đối với nơi sử dụng hồ sơ địa chính dạng giấy).

- Số lượng laođộng ở từng vị trí công việc được xác định căn cứ vào yêu cầu khối lượng nhiệmvụ cần thực hiện ở từng địa phương; điều kiện cơ sở dữ liệu địa chính đã xâydựng và định mức lao động thực hiện trung bình đối với mỗi loại hồ sơ thủ tụcđăng ký ở địa phương để xác định.

6. Điềukiện trụ sở làm việc

a) Văn phòng đăngký đất đai và các Chi nhánh khi kiện toàn phải được kế thừa nguyên trạng trụ sởlàm việc và kho lưu trữ của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hiện có đểbảo đảm duy trì ổn định hoạt động trong quá trình kiện toàn.

Sau khi Văn phòngđăng ký đất đai và các Chi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định sẽ thực hiện việcrà soát, đánh giá lại điều kiện nhà làm việc và kho lưu trữ hồ sơ địa chính củaVăn phòng đăng ký đất đai và từng Chi nhánh để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấphoặc bố trí, xây dựng mới theo yêu cầu.

b) Về diện tíchphòng làm việc (chưa kể diện tích làm nơi tiếp nhận hồ sơ) thực hiện theo quyđịnh của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, quy định mức sử dụng trụ sở làmviệc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp (Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết địnhsố 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999).

c) Diện tích củabộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chínhphủ về quy chế thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương (Điều 12 của Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007).

d) Diện tích kholưu trữ hồ sơ địa chính của các Văn phòng đăng ký đất đai cần có tối thiểu 1,5m2/xã. Kho lưu trữ hồ sơ địa chính của các Chi nhánh cần có tốithiểu 2,0m2/xã.

7. Điềukiện máy móc, trang thiết bị làm việc

Văn phòng đăng kýđất đai và các Chi nhánh cần có các loại thiết bị tối thiểu phục vụ yêu cầuthực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng hồ sơ địa chính và cơsở dữ liệu địa chính gồm: máy tính để bàn; máy tính xách tay; máy đo đạc cácloại; máy in A4; máy in A3; máy Photocopy A3; máy quét khổ A3, A4; màn hìnhđiện tử (đối với nơi tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả); máy in bản đồ khổAo (đối với Văn phòng đăng ký đất đai).

Số lượng từngloại thiết bị nêu trên do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định căn cứvào yêu cầu khối lượng nhiệm vụ thực tế và số lượng cán bộ chuyên môn cần thiếtcủa Văn phòng đăng ký để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn vàtừng chi nhánh trực thuộc.

8. Cơ chếtài chính của Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Văn phòng đăngký đất đai và các Chi nhánh là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo cơ chếbán tự chủ (tự trang trải một phần kinh phí).

b) Văn phòng đăngký đất đai là đơn vị hạch toán độc lập; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaiđược hạch toán theo cơ chế phụ thuộc vào Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Kinh phí chohoạt động của Văn phòng đăng ký một cấp và các chi nhánh phải được bảo đảm bằngcó các nguồn sau:

- Nguồn ngân sáchnhà nước cấp gồm:

+ Kinh phí đặthàng thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp: đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, tríchđo địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp lần đầu, cấp đổiGiấy chứng nhận; đăng ký biến động đất đai; xây dựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơđịa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; sắp xếp, chỉnh lý hồ sơ lưu trữ địa chính.

+ Kinh phí chithường xuyên theo biên chế sự nghiệp đối với các vị trí, công việc không có thugồm: Biên chế quản lý; biên chế hành chính, quản trị, tổ chức, kế hoạch, tổnghợp; biên chế quản lý hồ sơ địa chính;

+ Kinh phí đầu tưcho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định; kinhphí khác.

- Nguồn thu sựnghiệp gồm: thu phí, lệ phí liên quan đến thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấychứng nhận, đăng ký biến động Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh được đểlại sử dụng theo quy định. Riêng đối với các hồ sơ thủ tục đã được đầu tư từngân sách theo đặt hàng của Nhà nước thì phải nộp vào ngân sách khoản phí đãthu.

- Thu từ hoạtđộng dịch vụ (như dịch vụ đo đạc tài sản gắn liền với đất, và dịch vụ cung cấpthông tin đất đai, …).

- Thu lãi tiềngửi ngân hàng.

Trên đây là báocáo tổng kết kinh nghiệm về mô hình Văn phòng đăng ký đất đai sau khi thực hiệnĐề án thí điểm kiện toàn hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành mộtcấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tại các tỉnh, thành phố: Hà Nam, HảiPhòng, Đà Nẵng và Đồng Nai.