BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/BC-BNN-PC

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2014

BÁO CÁO

KẾTQUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN VÀĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NĂM 2013

Thực hiện Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Tuyêntruyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu sốtừ năm 2009 đến năm 2012" (sau đây gọi tắt là Đề án), Quyết định 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hànhđộng thực hiện Kết luận số 04/KL-TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng (khóa XI), Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt và tổ chức thực hiện các Đề án tại Quyết định số409/QĐ-TTg ngày 19/4/2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báo cáokết quả thực hiện Đề án trong năm 2013 như sau:

I. NHỮNG KẾT QUẢ CHỦ YẾU

1. Công tác chỉ đạo, tổ chứctriển khai thực hiện Đề án

a) Tổ chức tuyên truyền, quán triệtnội dung Đề án

Theo Quyết định số 554/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây viết tắtlà Bộ NN và PTNT) được giao nhiệm vụ: chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đềán; chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Tiểu Đề án 1 "Tuyên truyền, phổbiến pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn cho người dân nôngthôn"; Ủy ban Dân tộc chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Tiểu Đề án 2"Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số";Trung ương Hội Nông dân Việt Nam chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Tiểu Đềán 3 "Huy động sự tham gia của nông dân trong công tác tuyên truyền, phổbiến và vận động chấp hành pháp luật ở nông thôn"; Trung ương Hội Liênhiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Tiểu Đề án 4"Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho phụ nữ nông dân và phụ nữ dân tộcthiểu số ở Trung ương".

Trong năm 2013, Bộ NN và PTNT, Ủyban Dân tộc, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ ViệtNam, các địa phương đã tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung của Đề án.

Việc quán triệt đã được thực hiệnbằng nhiều hình thức như: tổ chức quán triệt, phổ biến tại các hội nghị; saogửi các văn bản, tài liệu kèm theo công văn hướng dẫn thực hiện Đề án; lồngghép việc phổ biến quán triệt Đề án tại các lớp tập huấn, các cuộc họp, giaoban; lồng ghép với việc quán triệt chủ trương, chính sách khác của Đảng và nhànước tới cán bộ, công chức, người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu sốthuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

Đồng thời, việc quán triệt cũngđược thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng khác như Báo Nôngnghiệp Việt Nam, Báo Phụ nữ Việt Nam, các tạp chí của ngành, các báo điện tử,báo viết, báo hình, hệ thống loa truyền thanh cấp xã của các địa phương; trêncác trang thông tin điện tử: http://www.mard.gov.vn (của Bộ NN và PTNT), http://www.cema.gov.vn(của Ủy ban Dân tộc), http://www.hoinongdan.org.vn (của Trung ương Hội Nông dânViệt Nam) và các trang thông tin điện tử của các địa phương.

b) Kiện toàn tổ chức thực hiện Đềán

Ban Điều hành Đề án ở trung ươngtiếp tục được kiện toàn và thực hiện theo Quy chế hoạt động đã được ban hànhvới sự giúp việc của Tổ Thư ký. Ban Điều hành gồm 14 người là đại diện lãnh đạocấp Bộ, lãnh đạo cấp Vụ các cơ quan: Bộ NN và PTNT, Ủy ban Dân tộc, Trung ươngHội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Bộ Tư pháp, BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, BộCông an và Bộ Tài chính. Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn HàCông Tuấn thay Thứ trưởng Nguyễn Thị Xuân Thu làm trưởng ban.

Các tổ chức để chỉ đạo thực hiện 4Tiểu Đề án thuộc Đề án trên (Bộ NN và PTNT, Trung ương Hội nông dân Việt Namthành lập Ban chỉ đạo; Ủy ban Dân tộc, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Namthành lập Tổ công tác), tiếp tục tham mưu cho lãnh đạo Bộ, ngành mình ban hànhcác văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch, kinh phí, hướng dẫn thực hiệncác hoạt động của Đề án.

Nhiều nơi, Ủy ban nhân dân tỉnh đãquan tâm chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án tại địa phương, phâncông đơn vị chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địaphương. Thành phần của Ban gồm: lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm trưởng ban,lãnh đạo sở NN và PTNT là phó trưởng ban, thành viên là lãnh đạo Hội Nông dân,Hội Liên hiệp Phụ nữ, Ban dân tộc tỉnh. Có nơi như Nghệ An, lãnh đạo Sở Tưpháp, Sở Tài chính, Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tinvà Truyền thông, Công an tỉnh cũng tham gia Ban chỉ đạo.

Các địa phương thành lập Ban chỉđạo thực hiện Đề án hoặc giao cho Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của tỉnhthực hiện nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương.

c) Xây dựng kế hoạch, ban hành cácvăn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện

Với vai trò cơ quan chủ trì Đề án,Bộ NN và PTNT đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo, tổ chức triển khai thựchiện Đề án. Cụ thể:

Công văn số 116/BĐH-PC về việchướng dẫn Hội thi tìm hiểu pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dântộc thiểu số vòng toàn quốc; Công văn số 37/BĐH-PC ngày 21/3/2013 về tổ chứcHội nghị tổng kết Đề án 554 giai đoạn 2009-2012 gửi các Tiểu Đề án; Công văn số 974/BNN-PC ngày 22/3/2013 về chủ trì hội nghị trực tuyến tổng kết Đề án 554giai đoạn 2009-2012 gửi Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc; Chỉ thị Tăng cườngtriển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2013-2016; Công văn số 38/BĐH-PC ngày18/4/2013 về góp ý mục tiêu Đề án và gửi dự toán kinh phí thực hiện Đề án 554giai đoạn 2013-2016; Quyết định số 875/QĐ-BNN-PC ngày 23/4/2013 phê duyệt nhiệmvụ, thực hiện Tiểu Đề án 1 năm 2013; Công văn số 1557/BNN-PC ngày 13/5/2013 lấyý kiến dự thảo kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2013-2016; Công văn số 2565/BNN-PC ngày 04/6/2013 về việc kiểm tra việc thực hiện Đề án; Công văn số 2566/BNN-PC ngày 04/6/2013 về việc tổ chức thực hiện các hoạt động thực hiện Đề án; Côngvăn số 2734/BNN-PC ngày 13/6/2013 về việc đề xuất khen thưởng Hội thi tìm hiểupháp luật; Công văn số 2124/BNN-PC ngày 26/6/2013 về việc đề nghị cấp kinh phíthực hiện Tiểu Đề án 1 năm 2013-2016; Quyết định số 40/QĐ-BĐH-PC ngày 30/5/2013ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho ngườidân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2013 đến năm 2016…

Các cơ quan chủ trì các Tiểu Đề án,các địa phương đã chủ động xây dựng kế hoạch, ban hành các văn bản cần thiết đểchỉ đạo, tổ chức triển khai các hoạt động được phân công trong phạm vi, đơn vị,địa phương mình.

2. Xây dựng nguồn nhân lực làmcông tác TTPBPL cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số

Trong năm 2013, Đề án đã tiến hànhrà soát, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác tuyêntruyền, phổ biến pháp luật (sau đây gọi tắt là TTPBPL) cho người dân nông thônvà đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể:

- Tổ chức 04 lớp đào tạo, bồi dưỡngcho 215 cán bộ, công chức làm công tác TTPBPL về NN và PTNT cho người dân nôngthôn, bao gồm: 03 lớp bồi dưỡng cho 162 cán bộ nòng cốt làm công tác TTPBPL chongười dân nông thôn tại Cao Bằng, Gia Lai và Sóc Trăng; 01 lớp bồi dưỡng cho 50cán bộ làm công tác thanh tra, pháp chế của ngành NN và PTNT ở trung ương, củacác đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT.

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng bao gồmkỹ năng TTPBPL, các kiến thức pháp luật về lĩnh vực NN và PTNT.

- Bên cạnh đó, thông qua lồng ghépcác hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn nghiệp vụ, Đề án cũng tổ chức đào tạo,bồi dưỡng kiến thức pháp luật chuyên ngành và kỹ năng TTPBPL cho đội ngũ cán bộlàm công tác TTPBPL cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Khảo sát xác định nhu cầu vềnội dung và hình thức thực hiện TTPBPL cho đồng bào dân tộc thiểu số

Ngay sau khi Ban Điều hành Đề án cóQuyết định số 40/QĐ-BĐH-PC ngày 30/5/2013 ban hành kế hoạch thực hiện Đề án từnăm 2013-2016, Ủy ban Dân tộc đã xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp với BanDân tộc tại 06 tỉnh: Thái Nguyên, Thanh Hóa, Quảng Nam, Đắk Nông, Trà Vinh,Bình Phước để tiến hành khảo sát, xác định nhu cầu TTPBPL của cán bộ làm côngtác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016.

Ủy ban Dân tộc đã xây dựng 02 mẫuphiếu điều tra đối với cán bộ làm công tác dân tộc ở địa phương và mẫu cho cánbộ thôn, bản, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân sảnxuất giỏi tại địa phương với tổng số 720 phiếu.

4. Tổ chức phổ biến pháp luậtthông qua các hình thức phù hợp

a) Nội dung pháp luật chủ yếu đãtuyên truyền, phổ biến:

Trong năm 2014. Đề án đã tập trungphổ biến các quy định pháp luật có tính thời sự, liên quan mật thiết đến đờisống của cán bộ và người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp vớitừng đối tượng, địa bàn. Các quy định này được định hướng tuyên truyền đúngđắn, phù hợp, bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, phù hợp với yêu cầunhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương. Cụ thể gồm các nội dung sau:

- Các quy định pháp luật về NN vàPTNT trong các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật; chăn nuôi, thú y; lâmnghiệp, bảo vệ phát triển rừng; thủy sản; thủy lợi, đê điều phòng chống lụt bão;kinh tế hợp tác và PTNT; quản lý chất lượng, nông lâm sản và thủy sản; các quyđịnh pháp luật khác có liên quan.

- Các chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và một số văn bảnpháp luật thiết thực với đời sống của đồng bào như: Luật Khiếu nại, tố cáo;Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phòng chống bạo lực gia đình;Luật Bình đẳng giới; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Bảo vệ Môi trường;Luật Biên giới quốc gia; Luật Phòng chống Ma túy; Pháp lệnh thực hiện Quy chế ởxã, phường thị trấn…

- Các quy định pháp luật về bìnhđẳng giới, hôn nhân gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, buôn bán phụ nữtrẻ em, nuôi con nuôi, khiếu nại, tố cáo, ma túy, mại dâm, phòng chống tội phạmvà các quy định pháp luật khác có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của phụ nữ nôngthôn và phụ nữ dân tộc thiểu số phù hợp với từng đối tượng, địa bàn.

b) Đối tượng được tuyên truyền

Các cơ quan trong Đề án, các địaphương đã bám sát mục tiêu, nội dung của Đề án tiến hành phổ biến các nội dungpháp luật trên cho các đối tượng sau:

- Người dân nông thôn;

- Đồng bào dân tộc thiểu số;

- Cán bộ, công chức làm việc tạicác cơ quan, đơn vị có liên quan đến người dân nông thôn và đồng bào dân tộcthiểu số.

c) Các hình thức chủ yếu TTPBPL

- Thông qua hội nghị, cuộc họp, tậphuấn, giới thiệu văn bản

Đã tổ chức 12 hội nghị TTPBPL chohơn 600 lượt cán bộ, công chức của ngành NN và PTNT, người dân nông thôn vàđồng bào dân tộc thiểu số;

Tổ chức hội nghị, lớp tập huấn lồngghép phổ biến pháp luật cho cán bộ, người dân nông thôn và đồng bào dân tộcthiểu số tại địa phương.

- Tuyên truyền, phổ biến trên báochí, trên phương tiện thông tin đại chúng:

Tiếp tục phát sóng các chương trìnhbản tin phổ biến pháp luật về NN và PTNT trên Đài Truyền hình Việt Nam trênkênh VTV2, Đài Tiếng nói Việt Nam VOV1; trên Chuyên mục riêng biệt TTPBPL về NNvà PTNT với tên gọi "Pháp luật với nhà nông"; các chương trìnhnày phát sóng đều đặn hàng tuần vào các khung giờ: 18h thứ Tư, 11h thứ 5 và 7hthứ 6, trong Tạp chí Nông nghiệp và Bạn của Nhà nông (VTV2) và trong các Chuyênmục: Nông nghiệp - Nông thôn (5h35, 11h05, 17h05) và Biển đảo Việt Nam (5h25,9h35, 23h20) trên hệ VOV1, Đài Tiếng nói Việt Nam.

Các chương trình tập trung tuyêntruyền chủ yếu vào các văn bản quy phạm pháp luật về NN và PTNT; trong đó chútrọng đến một số lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành đang nổi cộm như: vấn đềvật tư nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch giống vật nuôi đảm bảoan toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi, công tác tuần tra, canh gác bảo vệ đêđiều trong mùa lũ, bảo vệ phát triển rừng.

Tuyên truyền trên Báo Nông thônngày nay, Tạp chí Nông thôn mới và Báo Điện tử Hội Nông dân Việt Nam (Website);Trang thông tin điện tử của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Báo Phụ nữ Việt Nam,Tờ tin Phụ nữ dưới hình thức mở chuyên mục về TTPBPL cho phụ nữ nông dân, phụnữ dân tộc thiểu số, đăng tải các bài viết, phóng sự điều tra, giải đáp phápluật liên quan đến quyền, lợi ích của phụ nữ nông dân, phụ nữ dân tộc thiểu sốtrên Trang Bạn đọc của Báo Phụ nữ Việt Nam; biên soạn và đăng các bài viết cónội dung TTPBPL cho phụ nữ nông dân, phụ nữ dân tộc thiểu số trên Tờ tin củaHội phát tới các chi, tổ Hội Phụ nữ. Nội dung thông tin tuyên truyền tập trunglĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình, nuôi con nuôi, bình đẳng giới; phòng,chống bạo lực gia đình; phòng, chống buôn bán người; phòng, chống ma túy, mạidâm, tội phạm; khiếu nại, tố cáo…

d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luậtthông qua các hình thức khác

Bên cạnh đó, Đề án đã sử dụng nhiềuhình thức khác để TTPBPL một cách sinh động và hiệu quả hơn cho người dân nôngthôn và đồng bào dân tộc thiểu số như: tổ chức 01 cuộc thi tìm hiểu pháp luậtbằng hình thức sân khấu hóa vòng toàn quốc tại Hà Nội ngày 26/01/2013.

5. Kết quả thực hiện Đề án tạicác địa phương

Hầu hết các địa phương đã ban hànhQuyết định thành lập Ban Chỉ đạo, ban hành kế hoạch, phân công, hướng dẫn cáccơ quan, đơn vị thực hiện; tổ chức quán triệt nội dung Đề án tại hội nghị củatỉnh và gửi văn bản kèm tài liệu hướng dẫn triển khai Đề án. Một số địa phươngcó hoạt động tích cực thực hiện Đề án như:

Bà Rịa-Vũng Tàu đã tổ chức: 6 lớpbồi dưỡng cho hơn 180 cán bộ công tác TTPBPL; 172 hội nghị TTPBPL cho 5.629người; 01 cuộc thi tìm hiểu pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừngtrên địa bàn huyện Xuyên Mộc, phát sóng, đưa tin 31 tin bài tuyên truyền trên đàitruyền thanh địa phương về bảo vệ, phát triển rừng, vệ sinh an toàn thực phẩm;xây dựng 05 pano, 03 bảng dự báo, 400 bảng cấm, xây dựng 4 bản quy ước bảo vệrừng, 147 cuốn tài liệu "Văn bản pháp luật và một số điều cần biết về câycó chứa chất ma túy”, 3000 tờ gấp TTPBPL.

Vĩnh Long đã tổ chức: 8 lớp bồidưỡng cho 841 cán bộ công tác TTPBPL; 4.131 hội nghị TTPBPL cho 328.654 người;phát hành 79.594 tờ gấp, 1.830 tài liệu pháp luật, phát sóng, đưa 4.920 tin bànTTPBPL trên báo, đài của địa phương.

Cần Thơ đã tổ chức 23 lớp bồi dưỡngcho 1.316 cán bộ công tác TTPBPL; 30.840 hội nghị TTPBPL cho 909.045 người; pháthành 53.630 tờ gấp, 1.2740 sách hỏi đáp, 7.020 sổ tay pháp luật, phát sóng, đưa6.550 tin bàn TTPBPL trên báo, đài.

Tuyên Quang đã tổ chức 7 lớp bồidưỡng cho 257 cán bộ làm công tác TTPBPL; 12.477 hội nghị TTPBPL cho 211.098người; phát hành 41.181 tờ gấp, 10.078 sổ tay pháp luật, 74.550 tài liệu phápluật, phát sóng, đưa 4.230 tin bàn TTPBPL trên báo, đài.

Phú Thọ tổ chức 5 lớp bồi dưỡng cho500 cán bộ làm công tác TTPBPL; 335 hội nghị TTPBPL cho 14.805 người; phát hành13.000 tờ gấp, 650 sổ tay pháp luật, 2.600 sách hỏi đáp, xây dựng 14 chuyên mụcTTPBPL trên báo, đài.

6. Công tác kiểm tra việc thựchiện các nội dung của Đề án

Việc kiểm tra tình hình thực hiệnĐề án đã được các cơ quan trong Đề án quan tâm chỉ đạo thực hiện. Việc kiểm trađược thực hiện thông qua nhiều hình thức: thực hiện kiểm tra chuyên đề, thựchiện chế độ kiểm tra gắn với đánh giá tác động hệ thống chính sách pháp luậttrong thực tiễn, gắn với việc kiểm tra thực hiện pháp luật.

Trong năm 2013, các cơ quan trongĐề án đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra tại mộtsố địa phương như: Phú Thọ, Hòa Bình, Cao Bằng, Gia Lai, Sóc Trăng; lồng ghépnội dung này trong các cuộc kiểm tra thực hiện pháp luật tại một số địa phương.Các đơn vị tự tổ chức kiểm tra trong đơn vị, trong hệ thống tổ chức chuyênngành các đơn vị trực thuộc.

7. Kinh phí thực hiện Đề án ởtrung ương:

Trong năm 2013, kinh phí thực hiệnĐề án không được ngân sách nhà nước cấp, chủ yếu do các cơ quan tự bố trí (BộNN và PTNT tự bố trí 367 triệu đồng để thực hiện Tiểu Đề án 1) hoặc lồng ghépvới các hoạt động khác.

II. NHỮNG HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN KHITHỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Những hạn chế, khó khăn

Trong quá trình thực hiện, Đề áncòn một số tồn tại sau:

- Hoạt động của Đề án không triểnkhai được nhiều. Nhiều nội dung của Đề án chưa được thực hiện do không có kinhphí.

- Chưa xây dựng được kế hoạch phốihợp thực hiện Đề án năm 2014 do vậy khó khăn trong việc đánh giá kết quả, tiếnđộ thực hiện chung của Đề án.

- Đối tượng hoạt động của Đề ánthuộc nhiều địa bàn, trình độ dân trí không đồng đều đặc biệt là vùng sâu, vùngxa, vùng dân tộc.

- Nhiều địa phương chưa tích cựcchủ động triển khai thực hiện Đề án.

2. Nguyên nhân

- Chưa có sự thống nhất trong việcxác định thẩm quyền phê duyệt nội dung Đề án giai đoạn 2013-2016. Do đó, đếnngày 30/5/2013 Bộ NN và PTNT mới phê duyệt Đề án giai đoạn 2013-2016.

- Các mức chi cho công tác TTPBPLquá thấp so với thực tế. Nhiều địa phương rất khó khăn trong việc bố trí kinhphí thực hiện Đề án.

- Một số cơ quan, đơn vị còn lúngtúng trong việc tham mưu cho Bộ, ngành mình triển khai thực hiện Đề án.

- Đội ngũ cán bộ thực hiện Đề ánchưa đảm bảo về số lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu về năng lực, trình độ vàhoạt động kiêm nhiệm nên đã ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thực hiện.

- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan,đơn vị trong Đề án chưa thực sự chặt chẽ, nhịp nhàng, chưa có sự thống nhấttrong hoạt động.

III. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THỰCHIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2014

1. Giải pháp thực hiện

- Khẩn trương hoàn thành thủ tục vàtrình cơ quan có thẩm quyền phân bổ kinh phí hoạt động để các đơn vị có liênquan có cơ sở triển khai thực hiện.

- Sớm ban hành văn bản tiếp tụchướng dẫn, đôn đốc các địa phương triển khai nhanh, có kết quả các nội dung củaĐề án năm 2014.

- Tiếp tục đổi mới, đa dạng hóa cáchình thức phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểusố; rà soát, đánh giá, nhân rộng các mô hình phổ biến pháp luật có hiệu quả;định hướng, chỉ đạo công tác thực hiện Đề án tại các địa phương; xây dựng vàhướng dẫn các địa phương xây dựng tài liệu tuyên truyền phù hợp với các nhómđối tượng được phổ biến.

- Củng cố, nâng cao năng lực chođội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên phổ biến pháp luật cho người dân nôngthôn và đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lồng ghép các hoạt động tuyêntruyền, phổ biến thuộc các chương trình, dự án khác với các hoạt động của Đềán.

- Làm rõ trách nhiệm, cơ chế phốihợp của các cơ quan trong Đề án, tổ chức thực hiện có kết quả, hiệu quả cáchoạt động của Đề án trong năm 2014. Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngànhđối với công tác TTPBPL cho đồng bào dân tộc thiểu số, tham gia chương trìnhphối hợp liên ngành về công tác PBGDPL của Chính phủ với các Bộ, ngành có liênquan.

- Thực hiện tốt chế độ thông tinbáo cáo, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện. Xâydựng cơ chế thông tin, báo cáo giữa các cơ quan trong Đề án, thường xuyên traođổi, chia sẻ về tình hình và các biện pháp thực hiện các hoạt động của Đề án.

- Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát việc thực hiện các hoạt động Đề án của các cơ quan, đơn vị trong Đề ánvà của địa phương. Thành lập các đoàn kiểm tra gồm đại diện của 4 Tiều Đề do BộNNPTNT chủ trì để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết các vướngmắc của các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các hoạt động của Đề án.

2. Kiến nghị

- Hội đồng phối hợp công tác PBGDPLcủa Chính phủ, Bộ Tư pháp tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các cơ quanchủ trì các Đề án nói chung và Bộ NNPTNT, các cơ quan trong Đề án thực hiện cáchoạt động của Đề án nói riêng; tổ chức các cuộc thảo luận, trao đổi để chia sẻnhững kinh nghiệm hay, cách làm tốt giữa các cơ quan, đơn vị đã và đang thựchiện các chương trình, Đề án có liên quan đến công tác phổ biến pháp luật sớmđể rút kinh nghiệm và thực hiện tốt các Đề án trong năm 2014.

- Bộ Tài chính quan tâm dành nguồnkinh phí thỏa đáng cho công tác TTPBGDPL cho người dân nông thôn và đồng bàodân tộc thiểu số năm 2014.

- Đề nghị các địa phương triển khaiđề án, chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện Đề án và dành ngân sách cho triểnkhai đề án tại địa phương. Cần có sự chỉ đạo cụ thể, trực tiếp đối với cấptỉnh, thành về việc phê duyệt kế hoạch hoạt động, kinh phí triển khai thực hiệnĐề án 554 ở cấp địa phương để đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả vàtính đồng bộ, thống nhất của các hoạt động).

Trên đây là kết quả thực hiện Đề ántrong năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin báo cáo Thủ tướngChính phủ./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Hội đồng PHCTPBGDPL (Bộ Tư pháp);
- Các cơ quan trong Đề án;
- Lưu: VT, PC

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn