THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 68/2009/TT-BNNPTNT NGÀY23 THÁNG 10 NĂM 2009 HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2009/NĐ-CP NGÀY 24/4/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi,bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hànhchính năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy địnhvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết một số Điềucủa Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạtvi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y như sau:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hình thức, thời hiệu, thẩm quyền,trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính (viết tắt là VPHC) trong lĩnh vựcthú y và một số hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt độngliên quan đến lĩnh vực thú y trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Áp dụng quy định của cácNghị định có liên quan trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

1. Khi xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền xử phạtphải áp dụng hình thức, mức xử phạt quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực thú y (sau đây gọi là Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ). Trong trường hợp hành viVPHC không được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP thì mới áp dụng hìnhthức, mức phạt quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt VPHCtrong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

2. Việc xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hàng hóa cấm kinh doanh;kinh doanh hàng hóa nhập lậu; vi phạm quy định về nhãn hàng hóa; kinh doanhhàng giả; kinh doanh tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả; kinh doanh hàng hóa quáhạn sử dụng được thực hiện theo quy định tại các Điều 18, 22, 23, 24, 25, 26của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16/01/2008 của Chính phủ quy định về xửphạt VPHC trong hoạt động thương mại (sau đây gọi là Nghị định số06/2008/NĐ-CP ).

3. Việc xử phạt các hành vi VPHC liên quan đến đo lường, chất lượng sảnphẩm hàng hóa, người có thẩm quyền xử phạt được áp dụng các quy định tại Nghịđịnh số 54/2009/NĐ-CP ngày 05/06/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt VPHCtrong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

4. Ngoài các Nghị định nêu tại các khoản 2, 3 Điều này, người có thẩmquyền xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y có quyền áp dụng hình thức, mức xử phạtquy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt VPHC trong các lĩnhvực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạmhành chính

1. Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngàyVPHC được thực hiện, tức là ngày hành vi VPHC được phát hiện và người có thẩmquyền lập biên bản VPHC theo quy định của pháp luật đối với người vi phạm.

2. Các hành vi VPHC liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sảnphẩm động vật, thuốc thú y; sản xuất, kinh doanh thuốc thú y giả thì thời hiệuxử phạt là hai năm, bao gồm:

a) Hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vậtxuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu,quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 14 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP ;

b) Hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làmthuốc thú y được quy định tại Điều 20 của Nghị định 40/2009/NĐ-CP ;

c) Hành vi kinh doanh thuốc thú y giả được quy định tại khoản 7 Điều 24của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP.

Chương 2

CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Điều 4. Các hình thức xử phạtchính

1. Hình thức phạt cảnh cáo:

a) Hình thức phạt cảnh cáo chỉ được áp dụng đối với các hành vi VPHC màNghị định số 40/2009/NĐ-CP quy định hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi đóvà khi có các tình tiết giảm nhẹ như VPHC lần đầu, có quy mô nhỏ, không đángkể; VPHC do lạc hậu, không hiểu biết các quy định của pháp luật về hành vi viphạm đó.

VPHC lần đầu trong lĩnh vực thú y là trường hợp tổ chức, cá nhân trướcđó chưa bị xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y hoặc đã bị xử phạt VPHC trong lĩnhvực thú y nhưng đã quá một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạtVPHC hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm.

b) Khi xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1Điều 17, khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP , ngườicó thẩm quyền xử phạt căn cứ mức độ VPHC, nhân thân người vi phạm để áp dụnghình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Hình thức phạt tiền:

a) Phạt tiền được áp dụng theo khung tiền phạt được quy định đối vớihành vi VPHC đó.

b) Trong lĩnh vực thú y, mức phạt tiền được quy định từ 50.000 đồng đến40.000.000 đồng đối với một hành vi VPHC.

Điều 5. Các hình thức phạt bổsung

1. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC là hình thức xửphạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính. Trong lĩnh vựcquản lý nhà nước về thú y, các trường hợp cụ thể bị áp dụng tịch thu tang vật,phương tiện được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP .

Trong khi thực hiện xử phạt VPHC, người có thẩm quyền xử phạt không đượctùy tiện áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện đượcsử dụng để thực hiện VPHC nếu Nghị định của Chính phủ không quy định.

2. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực thúy là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chínhtrong trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấyphép, chứng chỉ hành nghề.

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề được áp dụng có thờihạn hoặc không có thời hạn và được quy định đối với hành vi VPHC cụ thể, tùythuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm đó.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, hình thức phạt bổ sung đã nêutrên, tổ chức, cá nhân VPHC còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắcphục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 40/2009/NĐ-CP .

Các biện pháp khắc phục hậu quả phải áp dụng kèm theo hình thức phạtchính, trừ trường hợp người có thẩm quyền xử phạt VPHC để quá thời hạn ra quyếtđịnh xử phạt theo quy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý VPHC năm 2002. Trongtrường hợp không ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn cóthể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghịđịnh số 40/2009/NĐ-CP đối với người VPHC.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi chi phí để thực hiện các biệnpháp khắc phục hậu quả.

Chương 3

MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONGLĨNH VỰC THÚ Y

Điều 6. Hành vi vi phạm quy địnhvề phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật

1. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật trên cạn:

a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi không tuân thủ các quy định về điều kiện vệsinh thú y, khai báo dịch bệnh, tiêm phòng, kiểm dịch động vật, chẩn đoán bệnhquy định tại bản Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật được ban hànhkèm theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều 9 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi vứt, bỏ động vật bị mắc bệnh, bị chết vìbệnh ra môi trường, ao, hồ, kênh, rạch, sông, ngòi hay các nguồn nước tự nhiên khác mà khôngthực hiện tiêu hủy theo đúng quy định. Việc xác định động vật bị mắc bệnh, bịchết vì bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được căn cứ vào kết quả chẩn đoán lâm sàngcủa nhân viên thú y, cơ quan thú y có thẩm quyền được tiến hành tại địa điểmVPHC mà không cần có kết quả xét nghiệm phi lâm sàng.

2. Vi phạm quy định về chống dịch bệnh cho động vật trên cạn:

a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển không đạttiêu chuẩn vệ sinh thú y để vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc, có khảnăng làm rơi, vãi thức ăn, chất thải của động vật trên đường đi hoặc vận chuyểnđộng vật mắc bệnh dịch từ phương tiện vận chuyển đã được cơ quan thú y có thẩmquyền kiểm tra, chấp thuận sang phương tiện chưa được kiểm tra, vệ sinh, tiêuđộc hoặc tự ý dừng đỗ phương tiện vận chuyển không đúng nơi quy định, để độngvật mắc bệnh tiếp xúc với động vật khỏe mạnh khác trên đường đến nơi giết mổđược chỉ định.

b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 10 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi sử dụng xe không phải là xe chuyên dụng đểvận chuyển động vật hoặc sử dụng xe chuyên dụng nhưng không đạt tiêu chuẩn vệsinh thú y theo quy định hoặc không thựchiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện sau vận chuyển động vật hoặc nơigiết mổ không đảm bảo các điều kiện vệ sinh thú y, không thực hiện vệ sinh, khửtrùng tiêu độc sau giết mổ theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

c) Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều 10 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP bao gồm các hành vi sau đây:

Giết mổ, xử lý động vật, xác động vật mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh, sảnphẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh phải công bố dịch không đúngđịa điểm được chỉ định, không theo đúng quy định;

Không chôn, đốt động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; xác động vật chết vìbệnh mà theo quy định phải tiêu hủy hoặc chôn không đúng độ sâu, không đúng kỹthuật, nơi chôn gần các nguồn nước tự nhiên, nước sinh hoạt;

Không xử lý nơi chôn, đốt động vật theo đúng hướng dẫn của cơ quan thú ycó thẩm quyền.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy địnhvề kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinhthú y

1. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạnlưu thông trong nước:

Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vậtthuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhưng chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiệnvận chuyển không xuất trình được Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩmđộng vật do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp.

Trong trường hợp hành vi vi phạm này xảy ra tại thời điểm có bất kỳ mộthuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi cả nước đang công bố códịch bệnh trên loài động vật đó thì người có thẩm quyền xử phạt VPHC phải ápdụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật nếuchủ hàng không chứng minh được nguồn gốc của động vật, sản phẩm động vật, cụthể là không xuất trình được giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về nguồn gốcđộng vật, sản phẩm động vật.

2. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi vận chuyển con giống thủy sản ra khỏi cơ sở sản xuất,kinh doanh con giống mà không được cơ quan thú y có thẩm quyền kiểm dịch và cấpgiấy chứng nhận kiểm dịch. Trong trường hợp con giống thủy sản đã được kiểmdịch thì chủ hàng khi bán con giống phải cung cấp bản photo giấy chứng nhậnkiểm dịch do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp cho người mua.

3. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu,nhập khẩu, tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnhthổ Việt Nam.

a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi cá nhân mang theo người, hành lý các loại động vật,sản phẩm động vật với khối lượng, số lượng vượt quá khối lượng, số lượng chophép; sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà chưa qua chế biến công nghiệp; độngvật, sản phẩm động vật thuộc loại luật pháp quốc tế cấm lưu thông, vận chuyểnhoặc không xuất trình được giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ do cơ quan thú yquốc gia nước xuất khẩu cấp.

b) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi không xuất trình được với cơ quan kiểm dịch động vậtcửa khẩu bộ hồ sơ kiểm dịch hợp lệ đối với lô hàng hóa đó.

Một bộ hồ sơ kiểm dịch không hợp lệ có thể là:

Thiếu giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc có giấy chứng nhận kiểm dịch nhưngthiếu chữ ký; có giấy chứng nhận kiểm dịch nhưng nội dung không đúng với thựctế về loài, số lượng động vật hoặc các thông tin về sản phẩm động vật như ngàysản xuất, hạn sử dụng…; nội dung bị tẩy xóa, sửa chữa; sử dụng giấy chứng nhậnkiểm dịch không do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp; thiếu một trong các giấy tờkhác có liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuấttái nhập, chuyển cửa khẩu quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với lô hàng hóađó.

c) Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều 14 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là các hành vi:

Để động vật đang trong thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với các độngvật nội địa khác;

Xuất bán, sử dụng làm giống động vật, sản phẩm động vật chưa hết thờigian cách ly kiểm dịch;

Không tiêm phòng các bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải tiêm phòng đốivới động vật trong thời gian cách ly kiểm dịch;

Không chấp hành việc lấy mẫu xét nghiệm bệnh của cơ quan thú y có thẩmquyền;

Không đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh thú y trong thời gian cách ly kiểmdịch.

d) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 14 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi của tổ chức, cá nhân đưa vào lãnh thổ của Việt Nam khichưa có văn bản đồng ý của Cục Thú y và không thực hiện kiểm dịch đối với cácloại hàng hóa, vật phẩm sau:

Các loại bệnh phẩm để phục vụ cho công tác xét nghiệm, chẩn đoán bệnhhoặc sử dụng cho các mục đích khác;

Các đối tượng thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch, bao gồm vi sinh vật,ký sinh trùng gây bệnh động vật, vi sinh vật gây ô nhiễm, các hóa chất độc hại,các đối tượng khác được quy định tại Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

e) Hành vi giết mổ động vật, sơ chế sản phẩm động vật không rõ nguồn gốcxuất xứ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP làhành vi giết mổ động vật không có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc không có giấyxác nhận nguồn gốc của thú y xã hoặc không có giấy chứng nhận tiêm phòng của cơquan thú y ở địa phương; sơ chế sản phẩm động vật không có giấy chứng nhận kiểmdịch nhập khẩu hoặc không có tem vệ sinh thú y của cơ quan thú y, cơ quan kiểmdịch có thẩm quyền.

g) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh động vật thủy sản, sảnphẩm động vật tươi sống mà kết quả kiểm tra của cơ quan thú y có thẩm quyền chothấy bị nhiễm khuẩn hoặc có chất tồn dư vượt quá giới hạn cho phép.

Tùy từng trường hợp, người có thẩm quyền xử phạt có thể cho phép chuyểnmục đích sử dụng như làm thức ăn chăn nuôi đối với động vật thủy sản, sản phẩmđộng vật tươi sống bị nhiễm khuẩn hoặc có chất tồn dư quá giới hạn cho phép.Việc xử lý đối với sản phẩm động vật không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩmphải theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sản phẩm động vật ở dạng sơ chế hoặc dạng thành phẩm không thuộc nhómmặt hàng Nhà nước cấm nhập khẩu.

3. Hành vi vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học,vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi chung làthuốc thú y)

a) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi sản xuất một lô thuốc thú y có chỉ tiêu về lý, hóa, visinh, hàm ẩm không đạt hoặc một hoặc nhiều thành phần của thuốc có hàm lượngthực tế thấp hơn hoặc vượt quá sai số cho phép về hàm lượng mà cơ sở đã đăng kývới cơ quan thú y có thẩm quyền khi đăng ký lưu hành hoặc tự công bố theo quyđịnh của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

b) Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi kinh doanh một loại thuốc thú y có chỉ tiêu về lý,hóa, vi sinh, hàm ẩm không đạt hoặc có một hoặc nhiều hoạt chất có hàm lượngthực tế thấp hơn hoặc vượt quá mức sai số cho phép mà cơ sở sản xuất đã đăng kývới cơ quan thú y có thẩm quyền khi đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc công bố trênnhãn thuốc.

c) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi tổ chức, cá nhân nhập khẩu một lô thuốc, nguyên liệulàm thuốc thú y có chỉ tiêu về lý, hóa, vi sinh, hàm ẩm không đạt hoặc một hoặcnhiều thành phần của thuốc có hàm lượng thực tế thấp hơn hoặc vượt quá sai sốcho phép về hàm lượng mà cơ sở đã đăng ký với cơ quan thú y có thẩm quyền khiđăng ký lưu hành sản phẩm hoặc công bố trên nhãn thuốc.

d) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi của tổ chức, cá nhân thông tin, quảng cáo trên nhãnthuốc, trên các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng như báo chí, đàiphát thanh truyền hình Trung ương hoặc địa phương, pano quảng cáo, tờ rơi, tờbướm..với những nội dung không đúng về thành phần, công dụng, công hiệu, chứcnăng hoặc về chất lượng của thuốc đã đăng ký.

đ) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định số40/2009/NĐ-CP là hành vi sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y thuộc loại hàng hóa phảicông bố chất lượng hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩnvà quy chuẩn kỹ thuật nhưng cơ sở sản xuất, nhập khẩu chưa thực hiện công bốhợp chuẩn, hợp quy hoặc thuốc thú y không phù hợp với tiêu chuẩn công bố ápdụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng mà đã tự ý sử dụng tem hợp chuẩn, hợp quytrên sản phẩm hoặc thông tin, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đạichúng, báo chí, đài phát thanh truyền hình, tờ rơi, tờ bướm..là đã công bố hợpchuẩn, hợp quy.

Điều 8. Hành vi vi phạm các quyđịnh khác trong lĩnh vực thú y

1. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 6, điểm akhoản 8 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi của người được cấpchứng chỉ hành nghề có các hoạt động hành nghề thú y khác với lĩnh vực chuyênmôn đã được quy định trong chứng chỉ hành nghề do cơ quan thú y có thẩm quyềncấp.

2. Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm a khoản 7, điểm akhoản 9 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi tự ý thêm vào, xóabỏ, làm thay đổi nội dung ban đầu của chứng chỉ hành nghề do cơ quan thú y cóthẩm quyền cấp.

3. Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5, điểm c khoản 7, điểm bkhoản 9 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi kê khai, khai báogian dối, không trung thực các thông tin về bằng cấp chuyên môn, trình độchuyên môn, cung cấp bản sao các loại giấy chứng nhận, văn bằng không phải làbản sao do cơ quan có thẩm quyền cấp, chứng thực để được cấp mới hoặc cấp giahạn chứng chỉ hành nghề thú y.

4. Hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5, điểm d khoản 7, điểm dkhoản 9 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi của cá nhân sử dụngchứng chỉ hành nghề không phải do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp để hành nghề.

Chương 4

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 9. Thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính

1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 42 của Pháp lệnh xử lý VPHC, Điều 15 của Nghị định số128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định128/2008/NĐ-CP) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý VPHCnăm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý VPHC năm2008 và quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP .

2. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi VPHC tronglĩnh vực thú y thì thẩm quyền xử phạt được xác định như sau:

a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đềuthuộc thẩm quyền của chức danh được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều29 Nghị định 40/2009/NĐ-CP thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc chức danh đó.

b) Trong trường hợp mức tiền phạt, trị giá tang vật phương tiện bị tịchthu hoặc một trong các hình thức xử phạt hoặc biện pháp khắc phục hậu quả khôngthuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền của mình thì người đang thụ lý vụviệc vi phạm phải kịp thời chuyển vụ việc đó đến người có thẩm quyền xử phạt.

3. Chánh thanh tra Chi cục Thú y cấp tỉnh, Chánh thanh tra Cục Thú y cóthẩm quyền xử phạt VPHC đối với những hành vi vi phạm được phát hiện trong khithi hành công vụ và xử lý các vụ VPHC do thanh tra viên chuyên ngành thú y hoặccán bộ thú y chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật.

4. Khi áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y,người có thẩm quyền xử phạt VPHC thu giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề và ghirõ trong quyết định xử phạt. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ban hànhquyết định xử phạt VPHC, người có thẩm quyền xử phạt thông báo với cơ quan đãcấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề về việc áp dụng hình thức xử phạt tước quyềnsử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân vi phạm.

5. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, thanh traviên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có thẩm quyền tịch thu tang vật,phương tiện được sử dụng để VPHC có giá trị đến 2.000.000 đồng theo quy địnhtại điểm b, khoản 1 Điều 29 của Nghị định 40/2009/NĐ-CP . Trị giá của tang vật,phương tiện VPHC được xác định dựa trên giá trị thực tế của tang vật, phươngtiện tại thời điểm, nơi xảy ra VPHC.

Điều 10. Biện pháp tạm giữ tangvật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính:

1. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:

a) Những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC tronglĩnh vực thú y bao gồm các chức danh được quy định tại Điều 46 của Pháp lệnh xửlý VPHC .

b) Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ được quyền raquyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC trong trường hợp có căn cứ chorằng nếu không tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC ngay thì tang vật, phươngtiện VPHC có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi raquyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo cho thủ trưởngtrực tiếp của mình là một trong những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật,phương tiện VPHC quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được sự đồng ý bằngvăn bản của người đó. Trong trường hợp không được sự đồng ý của các chức danhquy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì người ra quyết định tạm giữ phải hủy ngayquyết định tạm giữ và trả lại tang vật, phương tiện đã bị tạm giữ. Khi trả lạitang vật, phương tiện VPHC, người có thẩm quyền phải ra quyết định theo mẫu tạiPhụ lục IV kèm theo Thông tư này.

2. Chỉ tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC khi thấy thật cần thiết đểngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc để phòng ngừa hậu quả xấu có thể xảy ra đốivới con người và động vật, cụ thể:

a) Tang vật VPHC là động vật, sản phẩm động vật nghi mắc bệnh, mang mầmbệnh; động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc sản phẩmđộng vật nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y; thuốc thú y, nguyên liệulàm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú ythuộc Danh mục thuốc thú y cấm lưu hành tại Việt Nam, thuốc thú y nghi ngờ đượclàm giả, làm nhái nhãn mác, hết hạn sử dụng, không có trong Danh mục thuốc thúy được phép lưu hành tại Việt Nam; các trường hợp cụ thể khác do người có thẩmquyền xử lý VPHC quyết định.

b) Việc áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC phải tuân thủđúng trình tự, thủ tục quy định. Trường hợp không tuân thủ các quy định, gây rathiệt hại về vật chất cho người vận chuyển hàng hóa, chủ hàng hóa thì cán bộ,công chức gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường về vật chất chongười bị thiệt hại.

3. Trình tự thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:

a) Trên cơ sở quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người đã raquyết định phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC. Trong biên bảnphải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định và giao cho người vi phạm một bản.Nếu người vi phạm không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do. Biên bản phảitheo đúng mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP .

b) Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC có trách nhiệmphối hợp với chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra viphạm bố trí nơi tạm giữ, bảo quản tang vật, phương tiện VPHC bị tạm giữ. Trườnghợp không bố trí được nơi tạm giữ hoặc không thể di chuyển tang vật, phươngtiện VPHC về nơi tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ phải áp dụng các biệnpháp để tránh việc người vi phạm tẩu tán tang vật, phương tiện VPHC và có thểyêu cầu chủ phương tiện tự bảo quản, trông coi phương tiện VPHC và tang vậtVPHC được chuyên chở, vận chuyển trên phương tiện đó.

c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiệnVPHC, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện VPHC theođúng các biện pháp được ghi trong quyết định xử lý. Trong trường hợp không ápdụng biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện VPHC thì phải trả lại cho ngườivi phạm, chủ sở hữu tang vật, phương tiện VPHC.

4. Việc xử lý đối với tang vật, phương tiện VPHC hết thời hạn bị tạm giữđược thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 quy địnhviệc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và Nghịđịnh số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạmgiữ theo thủ tục hành chính.

Điều 11. Trình tự và thủ tục xửphạt vi phạm hành chính

1. Việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y phải tuân theo trình tự, thủtục được quy định tại Pháp lệnh Xử lý VPHC, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP :

a) Khi phát hiện hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyềnđang thi hành công vụ phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Việc đình chỉ hành vivi phạm trong lĩnh vực thú y được thể hiện bằng biên bản VPHC. Trong thời hạn10 ngày, kể từ ngày lập biên bản VPHC, người có thẩm quyền xử phạt phải raquyết định xử phạt; đối với vụ VPHC có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn raquyết định xử phạt là trong vòng 30 ngày.

b) Người có thẩm quyền xử phạt VPHC áp dụng tình tiết tăng nặng khi raquyết định xử phạt trong các trường hợp sau đây:

Vi phạm nhiều lần: tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi VPHC trong lĩnhvực thú y nhưng trước đó vi phạm này chưa bị phát hiện, chưa bị xử phạt hoặcchưa hết thời hiệu xử phạt thì được coi là vi phạm nhiều lần trong lĩnh vực thúy.

Tái phạm: tổ chức, cá nhân đã bị xử phạt về một hành vi vi phạm tronglĩnh vực thú y, nhưng chưa hết một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xửphạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tụcthực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y thì áp dụng tình tiết tăng nặnglà tái phạm khi ra quyết định xử phạt.

c) Đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y có hình thức phạt chính làcảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng thì sau khi đình chỉ hành vi vi phạmthì người có thẩm quyền xử phạt VPHC có thể xử phạt theo thủ tục đơn giản và raquyết định xử phạt tại chỗ theo mẫu quy định tại Phụ lục số V, ban hành kèmtheo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP .

d) Trường hợp người ra quyết định xử phạt VPHC là thanh tra viên chuyênngành thú y, không có quyền sử dụng con dấu trực tiếp thì quyết định xử phạtphải được đóng dấu của Chi cục Thú y. Dấu được đóng vào góc trên cùng, bên tráitại vị trí ghi tên cơ quan ra quyết định xử phạt VPHC, số và ký hiệu của quyếtđịnh xử phạt.

đ) Trường hợp phạt tiền đến 200.000 đồng thì người vi phạm có thể nộptiền tại chỗ cho người ra quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiềnphạt do Bộ Tài chính phát hành, hoặc nộp tiền tại Kho bạc nhà nước được ghitrong quyết định xử phạt.

Trước khi hết ngày làm việc, người ra quyết định xử phạt phải bàn giaohồ sơ vụ VPHC, biên lai thu tiền phạt VPHC và số tiền phạt cho người có tráchnhiệm trong đơn vị để lưu hồ sơ xử phạt VPHC, nộp lại tiền phạt cho Kho bạc Nhànước.

e) Đối với hành vi vi phạm có mức phạt tiền trên 200.000 đồng thì ngườicó thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản VPHC theo đúng mẫu quyđịnh.

g) Trường hợp mức tiền phạt từ 10.000.000 đồng trở lên đối với người viphạm đang gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế, đồng thời người vi phạmcó đơn đề nghị được nộp tiền phạt nhiều lần; đơn đề nghị đã được Ủy ban nhândân cấp xã nơi người vi phạm cư trú xác nhận hoàn cảnh thì người ra quyết địnhxử phạt hành chính quyết định bằng văn bản cho phép người vi phạm được nộp tiềnphạt nhiều lần theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 27 của Nghị định số128/2008/NĐ-CP .

Quyết định xử phạt bằng hình thức phạt cảnh cáo, bằng hình thức phạttiền theo thủ tục đơn giản, biên bản VPHC, quyết định xử phạt VPHC phải đảm bảoghi đầy đủ các nội dung theo các mẫu Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định40/2009/NĐ-CP . Quyết định xử phạt VPHC có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, trừtrường hợp Quyết định có ghi ngày có hiệu lực khác. Trong thời hạn 10 ngày, kểtừ ngày được giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấphành quyết định xử phạt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với một số hành vi VPHC được quy định tại Nghị định 40/2009/NĐ-CP ,ngoài hình thức xử phạt chính còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biệnpháp khắc phục hậu quả.

a) Hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉhành nghề thú y:

Giấy phép là một loại giấy tờ do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp cho tổchức, cá nhân để tổ chức, cá nhân này được phép hoạt động, kinh doanh tronglĩnh vực thú y.

Chứng chỉ hành nghề thú y là một loại giấy tờ do cơ quan thú y có thẩmquyền cấp cho cá nhân để cho phép cá nhân hành nghề về thú y trong một lĩnh vựcnhất định.

Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: tối đa khôngquá 12 tháng đối với hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn và từ 12 thángtrở lên đối với hình thức tước quyền sử dụng không có thời hạn.

Đối với loại giấy phép mà người có thẩm quyền xử phạt VPHC không có thẩmquyền tước quyền sử dụng (ví dụ như Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch &Đầu tư các tỉnh, thành phố cấp) thì người có thẩm quyền phải có văn bản kiếnnghị đồng thời gửi kèm theo hồ sơ vụ việc VPHC đến cơ quan đã cấp phép để xửlý.

Đối với hành vi VPHC mà trong Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định việc tướcquyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (ví dụ từ 03 đến 06 tháng) thì người có thẩm quyền phải căn cứ vào tínhchất, mức độ của hành vi vi phạm để quyết định thời hạn cụ thể người vi phạm bịtước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Nếu một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm mà các hành vi vi phạm nàyđều được quy định hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép,chứng chỉ hành nghề thì người có thẩm quyền xử phạt chỉ áp dụng tước quyền sửdụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với một hành vi vi phạm mà Nghị định số40/2009/NĐ-CP quy định có thời hạn tước quyền sử dụng dài nhất đối với hành vinày.

b) Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC:

Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC là hình thức phạt bổ sung, được ápdụng kèm theo hình thức phạt chính. Thủ tục và các trường hợp cụ thể bị áp dụngtịch thu tang vật, phương tiện vi phạm được quy định tại Nghị định số40/2009/NĐ-CP và các Nghị định xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý nhà nướckhác có liên quan.

Khi tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, người có thẩm quyền phải raquyết định tịch thu theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tưnày.

Không áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện trongtrường hợp tang vật, phương tiện bị tổ chức, cá nhân vi phạm chiếm đoạt, sửdụng trái phép mà phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụnghợp pháp.

c) Các biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả là một trong nhiều hình thức xử phạt được ápdụng cùng với hình thức xử phạt chính, nhằm xử lý triệt để vi phạm, loại trừnguyên nhân, điều kiện tái phạm, khắc phục hậu quả do VPHC gây ra. Việc áp dụngbiện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật VPHC phải lập hội đồng tiêuhủy và phải lập biên bản tiêu hủy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này. Trong lĩnh vực thú y, ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả đượcquy định tại khoản 3, Điều 7 thì Nghị định số 40/2009/NĐ-CP còn quy định một sốbiện pháp khắc phục hậu quả đặc thù sau đây:

Tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở;

Buộc thu hồi thuốc thú y.

Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 17Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là tạm đình chỉhoạt động của cơ sở trong trường hợp cần thiết để khắc phục cho đến khi đủ điềukiện vệ sinh thú y theo quy định.

Trường hợp cần thiết được hiểu là các trường hợp mà cơ sở vi phạm nghiêmtrọng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh thú y môi trường sảnxuất, kinh doanh mà hậu quả có thể gây ảnh hưởng nặng nề hoặc tác động trựctiếp đến sức khỏe người dân hoặc môi trường sống xung quanh.

Tùy theo mức độ vi phạm, tình trạng vi phạm điều kiện vệ sinh thú y củacơ sở mà người có thẩm quyền xử phạt quyết định thời gian tạm đình chỉ hoạtđộng của cơ sở, đồng thời nêu rõ thời điểm cơ sở phải khắc phục hoàn toàn điềukiện vệ sinh thú y để cơ quan thú y có thẩm quyền tiến hành kiểm tra trước khicho phép cơ sở hoạt động trở lại.

Đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 3 Điều20 Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồithuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y.

Việc thu hồi thuốc được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thủ tục thuhồi và xử lý thuốc thú y.

Chương 5

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Nhữngquy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

2. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanhtra Cục Thú y, Chánh thanh tra Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố chịu tráchnhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổchức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thờiđiều chỉnh, bổ sung.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Diệp Kỉnh Tần