Nếu bị xử lý thì bị xử lý như thế nào ạ? Và cho em hỏi luôn là chứng từ hợp pháp và đầy đủ đề hạch toán kế toán phần vốn góp gồm những gì ạ?
Người gửi: Hương Hương

Trả lời:

Thứ nhất, căn cứ vào Điều 18 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp, cụ thể Khoản 5, 6 thì:

5. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn lần cuối, số vốn chưa góp đủ được xử lý theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ số vốn đã góp vào công ty;

b) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;

c) Huy động thêm người khác góp đủ số vốn chưa góp.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày theo quy định tại khoản 5 Điều này, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn và đăng ký thay đổi thành viên của công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp này bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi thành viên;

b) Thông báo kết quả tiến độ góp vốn hoặc bản sao, có xác nhận của công ty, giấy chứng nhận phần góp vốn của các thành viên;

c) Danh sách thành viên.”

Như vậy, nếu hết thời hạn trên, công ty TNHH hai thành viên trở lên không báo cáo kết quả tiến độ góp vốn thì vi phạm quy định pháp luật Doanh nghiệp, do đó, công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt cụ thể tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định 53/2007/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư: “1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực về tiến độ góp vốn đến cơ quan có thẩm quyền”

Thứ hai, những chứng từ hợp pháp và đầy đủ để hạch toán phần vốn góp như sau Căn cứ vào Điều lệ công ty để xác định hình thức vốn góp của các thành viên công ty là như thế nào. Đối với thành viên góp vốn bằng tiền mặt thì cần có phiều thu (biên lai thu tiền); đối với thành viên góp vốn chuyển khoản qua ngân hàng (vốn góp là tài sản) thì cần có chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, chứng từ về tài sản góp vốn

Ngoài ra cần căn cứ vào Giấy chứng nhận góp vốn theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp; Sổ đăng kí thành viên thể hiện tỉ lệ vốn góp – Điều 40; Biên bản họp Hội đồng thành viên; Biên bản tự thỏa thuận giữa các thành viên về việc góp vốn…

Trân trọng./.

BỘ PHẬN LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP

---------------------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: