Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 

Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ

Nội dung tư vấn:

Toi vào 1 công ty lam đuoc 16thang. Nhung công ty không cho toi kí bất kì một hợp đồng lao động nào . Tôi cũng không đuoc đóng một loại bảo hiểm nào. Giờ cty cho toi nghi viẹc đột ngột chua lam rõ lý do. Hỏi toi có thể làm gì để bảo vệ quyền loi của

căn cứ theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động thì hành vi của Giám đốc công ty bạn đã trái với quy định pháp luật:

"Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động..."

>> Xem thêm:  Thừa kế đất của ông nội có cần phải có giấy khai tử không ? Cháu đích tôn có được thừa kế ?

Trong trường hợp này, Giám đốc công ty bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

"Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên..."

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật thì khi ký hợp đồng lao động với bạn từ đủ 3 tháng trở lên thì công ty bạn phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bạn. Trong trường hợp này, công ty bạn không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn, công ty bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

"3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

>> Xem thêm:  Quy định về các hàng thừa kế ? Có được phép ngăn chặn việc bán đất được thừa kế ?

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;.."

Trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể làm đơn hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền theo Điều 201, Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012:

Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

>> Xem thêm:  Xin cấp giấy chứng tử của người thân để làm thủ tục thừa kế ở đâu ? Tách sổ đỏ là tài sản thừa kế ?

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

>> Xem thêm:  Đất thừa kế thì có được chuyển nhượng, cho thuê hay không ? Cách sang tên tài sản thừa kế ?

Vì không có hợp đồng lao động nên đây là bất lợi cho bạn, tuy nhiên, bạn vẫn có thể chứng minh việc mình đã thực tế làm việc cho công ty thông qua bảng lương hàng tháng của công ty, sự làm chứng của các đồng nghiệp cùng làm việc với bạn,...

Xin chào Luật sư. Thắc mắc của tôi như sau: Tôi đã ký hợp đồng lao động từ ngày 01/9/2015 đến ngày 01/9/2016 làm việc tại Văn phòng Thị ủy X và là Chuyên viên Phòng Nghiên cứu-Tổng hợp. Từ lúc bắt đầu công việc, tôi đều nhận được phụ cấp công vụ là 25%. Tuy nhiên, tháng vừa rồi tôi được Kế toán thông báo rằng mình không được nhận 25% phụ cấp trên nữa, Kế toán căn cứ vào Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ. Luật sư cho tôi hỏi việc Kế toán tính lương cho tôi như vậy có đúng với quy định của pháp luật không? Nếu Luật sư nhận thấy cần thêm thông tin thì vui lòng liên hệ qua mail để tôi có thể cung cấp thêm ạ. Tôi xin chân thành cám ơn.

Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức;

b) Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP;

c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

>> Xem thêm:  Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ? Thủ tục chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát;

b) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước;

c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;

d) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Điều 3. Mức phụ cấp công vụ

Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.

Bạn mới chỉ cung cấp thông tin là bạn ký hợp đồng lao động nên chúng tôi chưa rõ rằng bạn có nhầm lẫn giữa hợp đồng lao động và hợp đồng làm việc hay không, qua đó khó xác định bạn thuộc đối tượng viên chức hay chỉ là người làm việc theo hợp đồng bình thường, dó đó không xác định chính xác bạn có thuộc các đối tượng trên hay không. 

>> Xem thêm:  Tư vấn về hạn sử dụng và thừa kế đất nông nghiệp ? Giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai ?

Tuy nhiên, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 và bạn được phụ cấp từ năm 2015 đến 2016, do đó nếu không có gì thay đổi thì bạn vẫn phải được phụ cấp 25%. Việc kế toán cho rằng bạn không được hưởng phụ cấp nữa theo nghị định này là chưa rõ ràng. Bạn cần yêu cầu bên kế toán giải thích rõ ràng cho bạn. Sau đó tiếp tục cung cấp các thông tin lại cho chúng tôi qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ kịp thời từ Luật Minh Khuê.

1/ Khi kết thúc hợp đồng lao động thử việc mà người lao động không đạt. Công ty có thể thỏa thuận thử việc thêm được không? Thủ tục gồm những gì? 2/ Tài xế lái xe ký hợp đồng thử việc 2 tháng có đúng luật không? Nếu ký hợp đồng học việc 60 ngày thì đúng luật không?

bộ luật Lao động 2012 quy định: 

Điều 26. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

>> Xem thêm:  Mất sổ đỏ, thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Chia căn nhà thừa kế không di chúc ?

3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc, không được thỏa thuận thử việc thêm đối với 01 công việc. 

Tài xế lái xe không yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật cao đẳng hay trung cấp trở lên. cũng không phải công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì chỉ được thử việc không quá 06 ngày làm việc, trường hợp thử việc 02 tháng là trái với quy định của pháp luật.

Hợp đồng học việc hay học nghề có thời hạn theo thỏa thuận của các bên, pháp luật không giới hạn thời gian.

Thưa luật sư! Em vào làm việc tại Hợp tác xã bắt đầu từ tháng 4/2016 đến tháng 6/2016 em đã kí hợp đồng lao động.Nhưng HTX không những không đóng Bảo hiểm cho em mà còn nợ lương.Tính tới thời điểm này đã nợ em 2 tháng lương( tháng 7,8) e đòi mà cứ hứa lần lừa mãi, vậy em có thể làm đơn kiện ông chủ nhiệm HTX này được chưa a?mong luật sư hồi đáp tư vấn giúp em ạ

Theo quy định của pháp luật thì khi ký hợp đồng lao động với bạn từ đủ 3 tháng trở lên thì công ty bạn phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bạn. Trong trường hợp này, công ty bạn không đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn, công ty bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

"3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;.."

Hiện nay theo quy định của BLLĐ 2012 thì việc trả lương được thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 96 Bộ luật lao động:

- Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

- Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

Việc công ty không trả lương đúng hạn và nợ lương là đã vi phạm quy định của pháp luật. Hành vi này sẽ bị xử phạt theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:

>> Xem thêm:  Có được chuyển nhượng tài sản là di sản thừa kế không ? Làm sổ đỏ khi được thừa kế ?

"Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

[...] 3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn mức quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động; khấu trừ tiền lương của người lao động trái quy định tại Điều 101 của Bộ luật Lao động; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

4. Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

>> Xem thêm:  Cần gia hạn sổ đỏ hay khai nhận thừa kế trước ? Chia thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ?

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ tiền lương cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc trả khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả cho người lao động tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể làm đơn hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền theo Điều 201, Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012:

Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

>> Xem thêm:  Đất thừa kế được cấp sổ đỏ người trong gia đình có đòi chia lại được nữa không ?

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

>> Xem thêm:  Thừa kế quyền sử dụng đất của bố mẹ để lại nhưng không có di chúc ? Tư vấn lập di chúc hợp pháp

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

công ty cháu là công ty TNHH MTV hôm 1/7 có ký hợp đồng lao động rồi nhưng bây giờ công ty lại cho ký hợp đồng khác và người ký hợp đồng đối với người lao động ở đây ko phải là giám đốc mà là trưởng ban giám sát. một vấn đề nũa là trong hợp đồng có ghi công việc là thực hiện theo bàgr mô tả cv và công tác khác theo sự sắp đặt của chỉ đạo cấp trên nếu như vậy thì sau khi ký hợp đồng rồi thì họ b ắ chúng cháu làm những việc ko đúng chuyên môn bọn cháu cũng phải làm ạ

Điều 50. Hợp đồng lao động vô hiệu

1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền;

c) Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm;

d) Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

>> Xem thêm:  Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp được thừa kế tài sản ?

Điều 51. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

1. Thanh tra lao động, Toà án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

2. Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thanh tra lao động tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Điều 52. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu

1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì xử lý như sau:

a) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của pháp luật;

b) Các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

2. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì xử lý như sau:

a) Trong trường hợp do ký sai thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật này thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động hướng dẫn các bên ký lại;

b) Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Chia di sản thừa kế cho con riêng và con chung như thế nào ? Cách thỏa thuận phân chia thừa kế

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Việc người giám sát ký hợp đồng lao động với bạn là không đúng thẩm quyền nên hợp đồng này vô hiệu toàn phần. Bạn cần ký hợp đồng với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động.

Nội dung hợp đồng lao động là sự thỏa thuận của các bên về các quyền, nghĩa vụ, về công việc,... do đó nếu bạn đã ký tên đồng ý với các điều khoản đó thì bạn phải thực hiện. Nếu như trong hợp đồng thỏa thuận về công việc trái với chuyên môn của bạn thì bạn có thể thỏa thuận lại hoặc không ký. Còn nếu như bạn đã ký, tức là bạn đồng ý với các điều khoản đó, thì sau đó bạn phải chấp hành theo. Sau đó, nếu bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì rất có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đất nằm trong quy hoạch có khai nhận di sản thừa kế được không ? Thủ tục nhận tài sản thừa kế