>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:    1900 6162

 

Trả lời:
Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

Tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006  quy định:

“Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này"

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội – Theo khoản 5 Điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

Cũng tại điều Điều 81, luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Đối chiếu với các quy định pháp luật kể trên, trường hợp của bạn được giải quyết như sau: Bạn đã tham gia đủ thời gian để hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bạn chỉ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bạn có đủ 3 điều kiện quy định tại Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 như đã nêu trên.  Do đó, mặc dù  bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2 năm (thỏa mãn điều kiện về thời gian) nhưng hiện tại bạn đang làm việc tại công ty nên trường hợp của bạn chưa phải thuộc trường hợp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nên hiện tại bạn nghỉ đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bạn vẫn không được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Nếu sau khi bạn nghĩ làm việc tại công ty và bạn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày bạn đăng kí thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội thì bạn được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Và để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì bạn nạp hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm xã hội ( hồ sơ phải có Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do tổ chức bảo hiểm xã hội quy định; Bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật.).Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Chúc bạn thành công!

 

Ý kiến bổ sung:

Thứ nhất: Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 81,
Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy đinh:

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp; Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội; Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Thứ hai: Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Mục 3, Phần III Thông tư số 04/2009/TT-BLDTBXH ngày 22/01/2009 quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp, theo đó:
Trong thời hạn 7 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV), người lao động phải trực tiếp đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đang làm việc để đăng ký thất nghiệp.
Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hưởng BHTN (theo mẫu); Bản sao HĐLĐ, HĐLV đã hết hạn thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ, HĐLV đúng pháp luật và xuất trình Sổ BHXH. Người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng BHTN trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

 

Ý kiến bổ sung:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp bạn đã trình bày, tôi xin tư vấn như sau:

Theo Điều 15 Nghị định 127/2008/NĐ-CP, Điều 2 Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm:

1. Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;

3. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày đăng ký với Trung tâm giới thiệu việc làm. Ngày thứ nhất trong 15 ngày nêu trên là ngày ngay sau ngày người lao động đăng ký thất nghiệp, tính theo ngày làm việc. Ngày làm việc được hiểu là từ ngày thứ 2 đến hết ngày thứ 6 hàng tuần.

Bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 2 năm tại công ty hiện tại bạn đang làm việc, như vậy bạn đã đáp ứng được điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu đáp ứng được 2 điều kiện tiếp theo thì bạn có thể được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp.

- Về trình tự, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 9.1 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH thì trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, nếu người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để đăng ký thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 9.2 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH thì hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

1. Đề nghị hưởng BHTN

2. Bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật.

3. Đồng thời, người lao động phải xuất trình Sổ BHXH có xác nhận của cơ quan BHXH về việc đóng BHTN hoặc bản xác nhận của cơ quan BHXH về việc đóng BHTN.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê