1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe gây tai nạn giao thông bồi thường như thế nào?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Anh A đi xe máy về nhà có việc gấp, đi ngược chiều vào đường một chiều, gây tai nạn với anh B. Vậy anh A có cố ý gây tai nạn không? Anh A, B đã đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự khi tham gia giao thông, vậy anh A có được quyền bảo hiểm trong trường hợp này không? Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: ĐH Long

>> Tư vấn pháp luật bảo hiểm về bồi thường tai nạn giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư Lê Minh Trường trả lời VOV2 về hành vi bỏ chạy khi gây tai nạn giao thông

Trả lời:

Chi tiết bạn nêu rằng anh A đi vào đường một chiều gây tai nạn với anh B chúng tôi không hiểu là anh ấy đi cùng chiều với đường một chiều hay đi ngược chiều. Trường hợp anh A đi ngược chiều với đường một chiều thì anh ấy đã có hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ theo điểm i khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Như vậy, anh A là người có lỗi.

Anh A đã đóng bảo hiểm trách nhiệm đối với xe cơ giới vậy anh sẽ được hưởng quyền bảo hiểm trừ khi anh thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định 103/2008/NĐ-CP sau đây:

"Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt."

Do đó trong vòng 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn thì anh A phải gửi thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo các tài liệu sau để yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của xe cơ giới:

- Tài liệu liên quan đến xe, lái xe;

- Các giấy tờ chứng minh thiệt hại về người và tài sản;

- Tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Điều 9 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:

"Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

>> Xem thêm: Tư vấn về mức bồi thường tai nạn giao thông gây chết người?

2. Làm sao để được miễn trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông chết người?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mình đã vi phạm về an toàn giao thông khoản 2 Điều 260 và nếu mình bồi thường đủ số tiền mà bên bị hại yêu cầu. Vậy mình có được miễn trách nhiệm hình sự không? Và mình phải làm sao để được bên bị hại không truy tố và được miễn trách nhiệm hình sự? Xin cảm ơn ạ.
Người gửi : Kimlong

Làm sao để được miễn trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông chết người ?

Cảnh sát giao thông xử lý hiện trường một vụ tai nạn giao thông đường bộ - Ảnh minh họa

>> Luật sư trả lời: Vấn đề bồi thương thiệt hại khi vi phạm luật giao thông đường bộ? Miễn trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn?

3. Giải quyết tai nạn giao thông như thế nào?

Thưa luật sư. Tôi làm lái xe thuê cho một công ty, có hợp đồng lao động. Khi vào làm tôi lái xe tại công trình ở Cần Thơ, được 02 tháng thì công ty điều xe và tôi lái xe về Lâm Đồng. Được 06 tháng, thì hôm đó tôi lấy xe công ty đi việc riêng thì bị tai nạn, lỗi là do tôi không làm chủ tốc độ, vụ tai nạn không ảnh hưởng về người nhưng hư hỏng xe và phí sữa xe là 350 triệu. Công ty buộc tôi phải chịu hoàn toàn. Xin hỏi luật sư công ty bắt tôi phải chịu hết là đúng hay sai? Và nếu tôi không có khả năng bồi thường cho công ty thì tôi sẽ bị xử thế nào? Xin cảm ơn luật sư.

Không chú ý quan sát gây tai nạn giao thông xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn xử lý trách nhiệm đối với tại nạn giao thông - Ảnh minh họa

4. Xác định trách nhiệm khi uống rượu say gây ra tai nạn giao thông?

Cho cháu hỏi khi cháu gây ra tai nạn giao thông do đi sai làn đường. Không đội mũ bảo hiểm. Không có Giấy phép lái xe. Chở quá số người quy định. Có nồng độ cồn trong người. Làm người bị tông gãy 2 răng, rạn xương mặt thì cháu phải bồi thường như thế nào? Cháu xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật giao thông đường bộ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ:

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Làm chết 02 người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

..."

Như vậy, với trường hợp này, bạn gây tai nạn có vi phạm luật giao thông cụ thể là "Không đội mũ bảo hiểm. Không có giấy phép lái xe. Chở quá số người quy định. Có nồng độ cồn trong người." theo đó sẽ căn cứ theo Khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự với hình phạt bạn sẽ chịu là bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Còn mức bồi thường căn cứ theo Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

"1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khoẻ của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Do đó, để giảm mức phạt thì bạn và gia đình người bị hại nên thỏa thuận về mức bồi thường và mong muốn không bị gia đình người bị hại khởi tố bạn ra trước Công an.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Trách nhiệm bồi thường khi gây tai nạn giao thông được quy định như thế nào?

5. Bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông được xác định dựa trên căn cứ nào?

Hiện nay, tình trạng tai nạn giao thông xảy ra khá nhiều do rất nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tuy nhiên, nhiều người chưa biết các quy định của pháp luật về bồi thường dân sự. Vì vậy, Luật Minh Khuê xin đưa ra giải đáp về vấn đề bồi thường khi xảy ra vụ tai nạn.

Bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông được xác định dựa trên căn cứ nào ?

Cảnh sát giao thông tạm giữ các phương tiện vi phạm - Ảnh minh họa

Trả lời:

Căn cứ Chương XX Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, theo đó, người bị thiệt hại sẽ được nhận những khoản bồi thường như sau:

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: Tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X-quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu... theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ… để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khỏe bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó. Tuy nhiên, nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại chưa làm việc và chưa có thu nhập thực tế thì không được bồi thường.

Thu nhập thực tế của người bị thiệt hại được xác định như sau:

+ Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động, thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người bị xâm phạm sức khỏe nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

+ Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập thực tế nhưng mức thu nhập của các tháng khác nhau, thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi sức khỏe bị xâm phạm nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

+ Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

- Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại (nếu trong thời gian chăm sóc người bị thiệt hại, người chăm sóc vẫn được cơ quan, người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công lao động theo quy định của pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội thì họ không bị mất thu nhập thực tế và do đó không được bồi thường. trong thời gian điều trị). Chi phí hợp lý bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí (nếu có) cho một trong những người chăm sóc cho người bị thiệt hại trong thời gian điều trị do cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ sở y tế.

Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định như sau:

+ Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có thu nhập thực tế ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

+ Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập ổn định, nhưng có mức thu nhập khác nhau thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

+ Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại không có việc làm hoặc có tháng làm việc, có tháng không và do đó không có thu nhập ổn định thì được hưởng tiền công chăm sóc bằng tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú.

- Khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị thiệt hại gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Bên phía người bị thiệt hại cần phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra, mức yêu cầu bồi thường và phải có chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý, về thu nhập của người bị thiệt hại và của người chăm sóc người bị thiệt hại (nếu có).

>> Xem thêm: Mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông được xác định dựa trên những tiêu chí, căn cứ pháp luật nào?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê