, trong giấy nhập viện cháu nhập viện chiều thì giấy lại ghi buổi sáng. Trong giấy tờ nhập và xuất viện chỉ có số thẻ bảo hiểm là đầy đủ chính xác ạ. Cháu có gửi lên ban giám hiệu nhưng ban giám hiệu trường cháu ko chấp nhận giấy nhập và xuất viện như vậy. Cháu muốn hỏi trường hợp của cháu có cần phải xin lại giấy tờ nhập và xuất viện ko vì thông tin của cháu bên bảo hiểm nắm được hết, chỉ cần tra số thẻ bảo hiểm là ra. Giám hiệu trường cháu làm như vậy là đúng hay sai ạ. Rất mong được sự hồi đáp sớm của luật sư ạ. Cháu cảm ơn nhiều ạ.

Trả lời:

Trước hết thay mặt bộ phận tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật bảo hiểm xã hội 2014

- Thông tư 56/2017/TT- BYT Quy định chi tiết thi hành luật Bảo hiểm xã hội và luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế

2. Chế độ bảo hiểm được hưởng khi ốm đau

Theo như bạn đã trình bày ở trên thì bạn là nhân viên trong biên chế của trường học nên theo điểm c, khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn là đối tượng bắt buộc nộp bảo hiểm xã hội.Khi tham gia bảo hiểm xã hội thì ốm đau là một trong những trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

- Trường hợp của bạn vì bạn là nhân viên văn phòng nên điều kiện làm việc là bình thường không thuộc trường hợp làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm nên thời gian nên thời gian hưởng bảo hiểm xã hội theo chế độ ốm đau được quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội theo theo Điều 27 Luật bảo hiểm xã hội 2014

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Theo như bạn mô tả, nếu như ốm đau thông thường và bạn đã khỏi bạn hoàn toàn khi đi làm việc trở lại thì bạn sẽ được hưởng mức bảo hiểm tính ttheo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Như vậy, bạn sẽ được hưởng lương do bảo hiểm xã hội chi trả chứ không phải do nhà trường trả theo mức tương ứng.

3. Thủ tục để hưởng bảo hiểm ốm đau

- Hồ sơ người lao động cần phải chuẩn bị để được hưởng chế độ ốm đau : Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp.

+ Đối với người lao động mắc bệnh dài ngày: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao). Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú: Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị;
+ Đối với người lao động chăm sóc con ốm: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao).
Trường hợp này bạn phải nộp giấy ra viện. Tuy nhiên, theo như bạn trình bày giấy nhập và ra viện của bạn bị thiếu và sai khá nhiều thông tin nên trường hợp này bạn phải đi xin cấp lại giấy ra viện.

4. Xin cấp lại giấy ra viện để hưởng bảo hiểm xã hội

Theo quy định của pháp luật, để hưởng bảo hiểm xã hội khi ốm đau thì cần phải có giấy ra viện theo đúng quy định. Trường hợp phải mất hay giấy ra viện bị sai, thiếu thống tin thì người lao động có quyền xin cấp lại giấy ra viện theo khoản 5 Điều 26 Thông tư 56/2017/TT-BYT
Điều 26. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
a) Cấp lại giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong các trường hợp sau đây:
- Bị mất, bị hỏng;
- Người ký các giấy chứng nhận không đúng thẩm quyền;
- Việc đóng dấu trên các giấy chứng nhận không đúng quy định;
- Có sai sót về thông tin được ghi trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp cấp lại phải đóng dấu "Cấp lại" trên giấy ra viện, giấy chứng sinh, giấy chứng nhận nghỉ dưỡng thai, giấy chứng nhận không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số:1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê