TRẢ LỜI:

Trước hết thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã tìm hiểu và tư vấn như sau:

1. Những đối tượng là người nước ngoài được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết luật bảo hiểm xã hội và luật an toàn vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. ":

- Những trường hợp không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

+ Lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp. Trong đó theo quy định của pháp luật, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kĩ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanh nghiệp sang hiện hiện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng.

+ Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo luật Việt Nam ( nữ từ đủ 55 tuổi và nam từ đủ 60 tuổi)

Như vậy, trong trường hợp của bạn, do bạn chưa mô tả rõ tình trạng của người bạn nước ngoài kia. Nên nếu người nước ngoài đó đủ các điều kiện kể trên thì sẽ được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người nước ngoài được hưởng

+ Các chế độ bảo hiểm xã hội mà người nước ngoài khi đóng bảo hiểm sẽ được hưởng bảo gồm: ốm đau. thai sản, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Các chế độ này hưởng giống như chế độ hưởng đối với người lao động Việt Nam được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.

+ Đối với việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Người lao động nước ngoài có nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
  • Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

+ Đối với vấn đề tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng:

  • Các trường hợp tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thực hiện theo quy định của pháp luật bao gồm: Xuất cảnh trái phép; Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.( điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
  • Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở lại và cư trú tại Việt Nam. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng;
  • Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.

3. Mức đóng bảo hiểm xã hội

- Từ 01/01/2022, Mức đóng bảo hiểm xã hội của người nước ngoài là 8% mức tiền lương hàng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Đối với người sử dụng lao động, mức đóng quy định cụ thể tại điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP:

1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê