1. Các loại giấy tờ cần có để nhận trợ cấp thai sản ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê! Em là giám đốc công ty, có mua BHXH trên 12 tháng trước khi sinh. Tháng 06/2015 vẫn đóng BHXH, em sinh em bé thứ 4 tại Singapore vào 29/06, cho em hỏi em không phải nộp BHXH, BHYT, BHTN trong mấy tháng? em cần chứng minh các giấy tờ gì để nhận trợ cấp thai sản và mấy tháng sau khi sinh mới được làm hồ sơ trợ cấp thai sản?
Xin cảm ơn Công ty!

Các loại giấy tờ cần có để nhận trợ cấp thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Nếu bạn đáp ứng được điều kiện trên đây thì bạn được hưởng chế độ thai sản.

Thời gian hưởng chế độ thai sản được quy định tại điều 157 Bộ luật lao động 2012 như sau:

"Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.".

Như vậy, bạn được nghỉ thai sản 6 tháng.

Về trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp :

- Bảo hiểm y tế :

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật bảo hiểm y tế do Văn phòng Quốc hội ban hành tại điều 13 quy định như sau:

"Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế15

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; ".

- Bảo hiểm xã hội :

Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định như sau :

"2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.".

- Bảo hiểm thất nghiệp

Điều 11, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp quy định:

"Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.".

Như vậy, trong 6 tháng này bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Về việc bạn cần làm thủ tục gì để hưởng thai sản và thời gian hưởng :

Để được hưởng thai sản bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo điều 113 Luật bảo hiểm xã hội, cụ thể là :

"Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.".

Trường hợp của bạn, bạn sinh con tại nước ngoài nên cần phải lãnh sự hóa giấy tờ. Theo đó thì giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ này bạn sẽ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Vì các quy định pháp luật hiện hành không giới hạn thời gian làm hồ sơ hưởng thai sản cho nên sau khi sinh con bất cứ lúc nào bạn cũng có thể làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản.

Cơ quan bảo hiểm sẽ tiến hành chi trả bảo hiểm xã hội cho bạn theo quy định tại điều 117 Luật bảo hiểm xã hội 2006, cụ thể:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

2. Tư vấn về thai sản và bảo hiểm thất nghiệp?

Xin chào luật sư! Tôi đóng bảo hiểm ở công ty vào tháng 7/2014, hiện tôi đang mang thai tháng thứ 7 và dự sinh vào tháng 9/2015. Do đó, tôi định làm đơn thôi việc vào cuối tháng 7/2015.

Công ty làm bảo hiểm mới cho tôi ở quý thứ 3 nhưng đến tháng 7/2015 tôi nghỉ việc thì đến tháng 8 và 9/2015 em có sử dụng bảo hiểm y tế đó được không? Khi tôi đã nghỉ việc thì tôi có được nhận bảo hiểm thất nghiệp và thai sản cùng lúc không? Để được hưởng chế độ thai sản thì tôi cần làm những thủ tục gì và bao lâu tôi được nhận?

Tôi xin cám ơn luật sư.

Tư vấn về thai sản và bảo hiểm thất nghiệp?

Luật sư tư vấn pháp luật gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, tháng 8, 9/2015 bạn đã sử dụng được bảo hiểm y tế chưa ?

Theo điều 16, Luật bảo hiểm y tế sửa bổi bổ sung 2014 thì thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:"

"a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;

c) Đối tượng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài chính thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;

d) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đến ngày 30 tháng 9 của năm đó.".

Như vậy, bạn là người lao động làm việc theo hợp đồng nên nếu bạn tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì thẻ bảo hiểm y tế của bạn có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế. Nếu liên tục từ lần 2 trở đi thì thẻ bảo hiểm có giá trị nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ trước. Như vậy, trong trường hợp của bạn thì đến tháng 8, tháng 9/2015 thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của mình để thanh toán.

Thứ hai, khi bạn nghỉ việc có nhận được bảo hiểm thai sản và trợ cấp thất nghiệp cùng lúc không ?

Pháp luật không có quy định cấm hưởng 2 chế độ bảo hiểm xã hội này cùng lúc nên bạn hoàn toàn có quyền được hưởng các chế độ này nếu đáp ứng đủ các điều kiện của từng chế độ.

- Để được hưởng thai sản bạn cần có đáp ứng điều kiện theo điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 , cụ thể :

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Như vậy, bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn làm việc từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015 bạn nghỉ, công ty bắt đầu đóng cho bạn từ quý 3. Bạn không cung cấp chính xác thời gian bắt đầu đóng bảo hiểm cho nên bạn vui lòng tham khảo quy định trên đây để biết thêm chi tiết.

- Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đáp ứng điều kiện theo điều 49 Luật việc làm 2013 cụ thể :

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.".

Bạn cần xem mình có thuộc trường hợp trên đây và có thực hiện các thủ tục nêu trên không để xác định mình có hay không được hưởng chế độ thất nghiệp.

Thứ ba, để được hưởng thai sản thì cần làm thủ tục gì ? Bao lâu được nhận ?

Theo quy định của Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09/12/2010 quy định như sau:

Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ thai sản của người lao động đang còn quan hệ lao động” - B-BLD-001702-TT

Bỏ quy định doanh nghiệp được giữ lại 2% tiền đóng BHXH, chuyển việc giải quyết chế độ thai sản sang cho cơ quan BHXH thực hiện.

a) Quy định cụ thể trình tự thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động tập hợp giấy tờ và lập hồ sơ gửi tổ chức bảo hiểm xã hội. Tổ chức Bảo hiểm xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả.

Bước 2. Giải quyết thủ tục: Tổ chức Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ cho người lao động.

Bước 3. Trả kết quả: Người sử dụng lao động nhận kết quả từ tổ chức Bảo hiểm xã hội chuyển cho người lao động.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Thay “chứng nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi” bằng “Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực)”

- Thay “giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền” bằng “Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)” đối với trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai.

c) Quy định giải quyết trong thời hạn là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ thai sản của người lao động không còn quan hệ lao động” - B-BLD-001706-TT

a) Quy định trình tự thực hiện, theo hướng: Người lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội; Tổ chức Bảo hiểm xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết.

b) Về thành phần hồ sơ: Thay “chứng nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi” bằng “Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực)”.

c) Quy định thời hạn giải quyết trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Trân trọng./.

3. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư, luật sư tư vấn giúp em trường hợp nạy ạ: Em sinh con thứ nhất được 3 tháng lại mang thai bé thứ 2 thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không? Em đóng bảo hiểm từ tháng 7/2015 tới tháng 1/2016, em sinh em bé thứ nhất tháng 2/2015. Tháng 6/2015 em đi làm lại, em đóng bảo hiểm từ tháng 7/2015 tới tháng 1/2016 em sinh bé thứ 2, vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ?

Sinh con thứ nhất được 3 tháng thì mang bầu tiếp, vậy có được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Đối với trường hợp của bạn, việc bạn sinh em bé thứ nhát vào tháng 2/2015 rồi sau 3 tháng lại mang thai em bé thứ 2, điều này không ảnh hưởng đến việc bạn có được hưởng chế dộ thai sản hay không. Tuy nhiên, bạn cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con là bạn đã đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Theo dữ kiện bạn hỏi, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2015 đến tháng 1/2016. Bạn dự định sinh con vào tháng 1/2016. Nếu bạn sinh con trước ngày 15/1/2016 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 1/2015 -> 12/2015. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 1/2015 -> 12/2015, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng. Do đó bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Nếu bạn sinh con từ ngày 15/1/2016 thì 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ tháng 2/2015 -> 1/2016. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 2/2015 -> 1/2016, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 7 tháng (tức trên 6 tháng). Do vậy, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Như vậy, trong mọi trường hợp bạn đều đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

4. Nghỉ việc 5 tháng trước khi sinh có được hưởng thai sản ?

Thưa luật sư, luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp: tôi đóng BHXH từ tháng 9/2012 đến tháng 6/2013. và tôi có quyết định chấm dứt hợp đồng. Tới tháng 11/2013 tôi sinh con. Như vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

- Đ. T. T

Nghỉ việc 5 tháng  trước khi sinh có được hưởng thai sản ?

Luật sư tư vấn lao động, BHXH trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 9/2012 đến tháng 6/2013, tháng 11/2013 bạn dự kiến sinh.

Theo quy định tại mục II, tiểu mục 1, Thông tư 03/2007/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định :

" Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:
Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.


Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.


Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Để được hưởng thai sản thì bạn cần có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Như vậy, nếu bạn sinh trước ngày 15/11/2013 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 11/2012 đến tháng 10/2013. Bạn có 8 tháng đóng bảo hiểm cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Nếu bạn sinh sau ngày 15/11/2013 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 12/2012 đến tháng 11/2013. Bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Do pháp luật không hạn chế thời gian người lao động làm thủ tục hưởng thai sản cho nên hiện tại bạn vẫn có thể làm thủ tục này.

Thủ tục và mức hưởng thai sản bạn có thể tham khảo tại đây.Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

5. Làm thế nào để hưởng chế độ thai sản khi công ty ngừng hoạt động ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ tôi tham gia đóng BHXH theo công ty từ tháng 7/2014 đến tháng 11/2014 thì mang thai dự kiến sinh vào 20/8/2015.

Nhưng đến 11/5/2015 công ty vợ tôi tuyên bố ngừng hoạt động, cho toàn bộ nhân viên nghỉ việc và làm thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, chốt sổ BHXH đến hết t4/2015. Giờ vì gần đến tháng sinh nên đăng ký xin đi làm lại và nối BHXH cho vợ tôi là rất khó. Vậy tôi xin hỏi có cách nào để vợ tôi có thể được hưởng chế độ thai sản không?

Trân trọng cảm ơn.

Làm thế nào để hưởng chế độ thai sản khi công ty ngừng hoạt động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, về việc công ty chấm dứt hợp đồng lao động với vợ bạn vì lý do kinh tế

Đây không phải trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho nên công ty làm như vậy không trái quy định của pháp luật.

Khi bị chấm dứt hợp đồng như vậy thì theo khoản 4, Điều 147 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau :

"4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.".

Quyền lợi của vợ bạn sẽ được áp dụng theo Điều 44 Bộ luật lao động 2012 cụ thể như sau:

"2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

3. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh."

Thứ hai, về bảo hiểm thai sản

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau :

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn tham gia đóng BHXH theo công ty từ tháng 7/2014 đến tháng 11/2014 thì mang thai dự kiến sinh vào 20/8/2015. Sổ bảo hiểm chốt đến tháng 4/2015. Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn được tính từ tháng 9/2014 đến tháng 8/2015. Như vậy, vợ bạn đã có 8 tháng đóng bảo hiểm trong thời gian này nên vợ bạn hoàn toàn có đủ điều kiện hưởng thai sản mà không cần phải xin đi làm lại. Việc công ty tuyên bố ngừng hoạt động và vợ bạn phải thôi việc không ảnh hưởng đến việc hưởng thai sản của vợ bạn.

Thủ tục hưởng thai sản bạn có thể tham khảo tại đây. Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

6. Đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm được 3 năm từ 7/2011 đến 7/2014 thì nghỉ và đi làm 1 thời gian ở chỗ mới thì không được đóng bảo hiểm.

Bây giờ em có bầu mà đóng từ thời điểm bây giờ là 5/2015 đến 11/2015 thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ? Vì giữa 11/2015 là em sinh rồi ạ. Còn nếu em không được hưởng chế độ thai sản thì chồng em có tham gia bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ không ạ ?

Em xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: K.C

Đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

"Điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động nữa sinh con quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 28 thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con. Theo như thông tin bạn cung cấp: Bạn đóng bảo hiểm từ tháng 5/2015 và đến giữa tháng 11/2015 bạn sinh con tức là bạn chưa đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con, vì vậy, bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con.

Về câu hỏi thứ hai của bạn: Nếu bạn không được hưởng chế độ thai sản thì chồng bạn có tham gia bảo hiểm xã hội có được hưởng không? Vấn đề này được quy định tại Khoản 3 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội:

"....3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi."

Vì vậy, chồng bạn tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ hưởng chế độ thai sản trong trường hợp nêu trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê