1. Cam kết thời gian sinh con mới được hưởng thai sản?

Thưa Luật sư. Em muốn hỏi là công ty có ký hợp đồng với em nhưng có kèm thêm bản cam kết làm 3 năm trở lên mới được sinh con, khi sinh mới được hưởng thai sản còn dưới 3 năm thì không được hưởng. Vậy nếu trong trường hợp em làm được 1 năm mà em sinh con liệu có được hưởng chế độ thai sản không? Nếu được thì làm thủ tục thế nào?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Cam kết thời gian sinh con mới được hưởng thai sản?

Luật sư tư vấn lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1.Về việc công ty yêu cầu cam kết làm việc sau 3 năm mới được sinh con.

Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2012 có quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 154. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với lao động nữ

1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.

2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.

3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.

4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho lao động nữ."

Như vậy, việc yêu cầu người lao động cam kết làm việc sau 3 năm mới được sinh con là vi phạm pháp luật lao động.

2. Về hưởng chế độ thai sản

Công ty trả lời làm đủ 3 năm trở lên mới được hưởng thai sản là không có căn cứ. Theo quy định tại điều 28 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 người lao động được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng các điều kiện sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 mục II:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ vào quy định trên nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con, gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với người lao động nữ là người tàn tật ( nếu bạn thuộc vào những trường hợp nêu trên).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp cho công ty. Theo khoản 1 điều 117 Luật Bảo hiểm xã hội thì “trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động”.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Giải quyết trường hợp nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty tôi có một trường hợp sử dụng biện pháp tránh thai có giấy tờ kèm theo. Theo tôi được biết thì chị này sẽ được hưởng 7 ngày theo luật BHXH, nhưng 7 ngày này lại rơi vào nghỉ lễ 30/4-01/05 chỉ còn 3 ngày là ngày thường.

Vậy tôi phải tính cho trường hợp này được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản mấy ngày ? Nếu tính cả 7 ngày thì có hưởng 2 lương do ngày lễ vẫn được tính lương rồi và tính thêm nghỉ chế độ nữa.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: M.T.T.T

Giải quyết trường hợp nghỉ thai sản trùng vào ngày nghỉ lễ ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

1. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp tránh thai:

Điều 33, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

1. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày.

2. Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mười lăm ngày.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của chị này rơi vào Khoản 1, Điều 33: Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 7 ngày, thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần. Do đó, chị này sẽ được nghỉ 7 ngày kể cả các ngày nghỉ lễ 30/04 và 01/05.

2. Về mức hưởng chế độ thai sản

Vấn đề này được quy định tại Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 :

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Và Điều 16 Nghị định 152/2006 Hướng dẫn một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc :

"Điều 16. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.


Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội."

Như vậy, chị này không hưởng 2 lương như bạn nói mà mức hưởng 7 ngày chế độ thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162. Trân trọng./.

3. Đóng bảo hiểm một năm sao vẫn không đủ điều kiện hưởng thai sản?

Thưa Luật sư, trong thời gian đóng bảo hiểm do bị nghén nên em nghỉ 2 tháng, em đi làm lại khi mang thai được 4 tháng. Em đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 1 năm nhưng tại sao công ty lại trả lời không đủ thời gian đóng bảo hiểm nên không được hưởng thai sản?
Xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục thành lập

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Dường như bạn đang có sự nhầm lẫn về thời gian đóng bảo hiểm để được hưởng chế độ thai sản. Muốn được hưởng thai sản bạn cần đóng đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn như sau:

"Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Ví dụ 1: Chị A sinh con vào ngày 13/01/2007, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2006, nếu trong khoảng thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Ví dụ 2: Chị B nghỉ việc vào tháng 8/2007 và sinh con vào ngày 16/12/2007, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 01/2007 đến tháng 12/2007, nếu trong khoảng thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định."

Như vậy, nếu bạn có 1 năm đóng bảo hiểm nhưng không đóng đủ 6 tháng trong khoảng thời gian trước khi sinh thì bạn cũng không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm. Công ty bạn trả lời như vậy là hoàn toàn chính xác.

Bạn vui lòng tham khảo quy định trên để biết rõ hơn điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Hi vọng phần tư vấn này sẽ hữu ích với bạn. Trân trọng!

4. Luật sư tư vấn chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp

Thưa Luật sư, tôi xin được Luật sư tư vấn. Trường hợp cụ thể của tôi được trình bày như sau: Thời gian nghỉ thai sản của tôi được tính từ 13/4/2015 đến hết ngày 13/10/2015 Thanh lý hợp đồng lao động của tôi với cơ quan vào ngày 30/6/2015 Trong thời gian làm việc tôi tham gia đóng BHYT, BHXH, BHTN đầy đủ, liên tục, đúng quy định.

Tôi bắt đầu đóng BHTN từ 01/01/2009 cho đến nay. Thời gian tôi đóng BHYT, BHXH từ 01/11/2007 cho đến nay Vậy tôi muốn hỏi: 1. Tôi có được hưởng đầy đủ 06 tháng hỗ trợ tiền nghỉ thai sản không? 2. Tôi nằm trong đối tượng được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp không? 3. Giả sử tôi thuộc đối tượng được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian hưởng BHTN của tôi là bao nhiêu tháng? Rất mong sớm nhận được lời đáp từ phía Văn phòng Luật Minh Khuê.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

 Luật sư tư vấn chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! vấn đề của bạn Luật Minh khuê xin được trả lời như sau:

Tại Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộivề bảo hiểm xã hội bắt buộc có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy bạn chỉ cần đóng Bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Vì vậy, sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản.

Hiện nay pháp luật quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm năm 2013 , đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Pháp luật có quy định về mức hưởng BHTN như sau theo quy định tại Điều 50 Luật việc làm:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

5. Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho vợ ?

Xin chào Luật sư, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Hiện tại vợ tôi đang mang thai được 2 tháng, dự sinh là ngày 3/11/2015. Vợ tôi có tham gia BHXH từ 1/3/2015. Vậy đến đến lúc sinh con vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không và nếu có thì hưởng như thế nào?
Mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư.
Người gửi: Hương

Tư vấn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản cho vợ ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã quan tâm tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Liên quan tới câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Tại Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH như sau:

"Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như thông tin bạn cung cấp, dự kiến sinh của vợ bạn là ngày 03/11/2015 thì 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn sẽ được tính từ tháng 11/2014 đến hết tháng 10/2015. Vợ bạn tham gia BHXH từ tháng 3/2015, đến tháng 10/2015 là vợ bạn có 8 tháng đóng BHXH nếu thời gian đóng BHXh là liên tục cho đến khi vợ bạn nghỉ sinh con. Trường hợp này, vợ bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Sau khi sinh con vợ bạn có thể làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 113, Luật bảo hiểm xã hội 2006 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trân trọng./.

6. Tư vấn bảo hiểm thai sản vì lý do sức khỏe ?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi Em đã tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 3/2013 và hiện tại em đang mang thai được 2 tháng em sẽ sanh vào 4/11/2015.

Em muốn xin nghỉ thai sản vào tháng 4/2015 vì lý do sức khỏe, luật sư cho em hỏi nếu em xin nghỉ vậy có được bảo hiểm thai sản không? Nếu được thì cần giấy tờ như thế nào ?

Em cám ơn nhiều!

Người hỏi: K.B.L

Tư vấn bảo hiểm thai sản vì lý do sức khỏe ?

Luật sư tư vấn pháp luật về bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ vào điều 28,31 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, chị chỉ được hưởng chế độ bảo hiểm khi sinh con theo quy định tại khoản 1 điều 31. Theo điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 thì thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa là 2 tháng, tuy nhiên chị có thể thỏa thuận với công ty cho nghỉ không lương ( Khoản 3, điều 116, bộ luật lao động).

Thủ tục giải quyết hưởng chế độ thai sản:

a) Hồ sơ gồm:

1. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

2. Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (Mẫu số C67a-HD).

- Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

b) Số lượng hồ sơ:

Mẫu số C67a-HD: 02 bản; còn lại 01 bộ.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết: Cơ quan BHXH thanh quyết toán 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Địa điểm: Bộ phận Một cửa - Bảo hiểm xã hội theo địa bàn quản lý.

Hy vọng, với những tư vấn trên có thể giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc của mình. Nếu cần tư vấn thêm, xin vui lòng gọi vào số 1900.6162 gặp tư vấn viên để được hỗ trợ thêm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê