1. Cán bộ công đoàn nghỉ thai sản có được hưởng lương công đoàn không?

Thưa Luật sư, cho em hỏi công ty em có trường hợp cán bộ công đoàn (phó chủ tịch công đoàn) nghỉ thai sản, vậy trong thời gian nghỉ thai sản, chị đó có được hưởng lương bên công đoàn không ?
Cảm ơn luật sư !

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo Quyết định 1617/QĐ-TLĐ ngày 31/12/2014 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành quy định về bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập:

Về vấn đề lương của cán bộ công đoàn được quy định như sau:

"Điều 6. Chế độ tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách

1. Cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn cấp trên bố trí theo điểm a, khoản 2, Điều 2 của Quy định này: được hưởng lương theo quy định của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương hoặc ủy quyền cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở xem xét, hỗ trợ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ công đoàn đi cơ sở, nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp, đơn vị nơi bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách đang áp dụng.

2. Cán bộ công đoàn chuyên trách là người đang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị theo điểm b, khoản 2, Điều 2 của Quy định này được trả mức lương hiện hưởng và các khoản phúc lợi (nếu có) theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị. Trường hợp người được bố trí làm cán bộ công đoàn chuyên trách có mức lương hiện hưởng cao hơn quy định tài chính của công đoàn thì công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên thỏa thuận với người sử dụng lao động để doanh nghiệp, đơn vị hỗ trợ.

3. Cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ nguồn quỹ tiền lương của doanh nghiệp theo điểm c, khoản 2, Điều 2 của Quy định này do người sử dụng lao động tại doanh nghiệp, đơn vị quyết định trên cơ sở thỏa thuận với công đoàn cơ sở.

4. Khi doanh nghiệp, đơn vị có thay đổi về tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, thì tiền lương của cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở cũng thay đổi tương ứng với người lao động trong doanh nghiệp, đơn vị.

5. Ngoài tiền lương, cán bộ công đoàn chuyên trách tại công đoàn cơ sở quy định tại khoản 2, Điều 2 của Quy định này, được hưởng các chế độ phúc lợi khác như người lao động tại doanh nghiệp, đơn vị theo quy định của pháp luật và của doanh nghiệp, đơn vị.

6. Khuyến khích việc thương lượng với người sử dụng lao động chi trả tiền lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách từ nguồn quỹ tiền lương của doanh nghiệp".

Về mức hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 thì người lao động được hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội".

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 :

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày".

Như vậy, theo quy định trên, lao động nữ được 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước lúc nghỉ việc do cơ quan bảo hiểm chi trả. Trân trọng./.

2. Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: Chế độ thai sản?

Thưa luật sư, Tôi nhờ luật sư tư vấn giúp vấn đề này nhé: Vợ tôi xin vào làm 1 công ty, sau đó phát hiện có thai (2 tháng), công ty vẫn ký hợp đồng và đóng bảo hiểm đầy đủ. Nay vợ tôi nghỉ sinh được 2 tháng, tôi có làm hồ sơ gửi công ty nhờ làm hồ sơ xin trợ cấp thai sản.

Phía BHXH nói rằng: trường hợp này cố tình để lấy bảo hiểm vì mới đóng BHXH được 7 tháng, để xem xét lại. Sau đó BHXH yêu cầu làm cam kết sẽ tiếp tục đóng BHXH, rồi kiểm tra hộ khẩu để xem có làm ở cty không. Tôi cũng đã làm (vì vợ tôi vẫn đang làm ở cty). Sau đó BHXH lại nói cam kết này cũng không đảm bảo để xem xét lại.

Cứ như thế tôi hỏi thì phía bảo hiểm nói xem xét, không nói là được hay không được, cứ mỗi lần hỏi là nói do người lao động. Vậy xin hỏi Luật sư trường hợp của vợ tôi theo luật có được hưởng chế độ thay sản không?
Xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Minh Tân

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Căn cứ pháp lý: Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 (Luật BHXH), Nghị định 152/2006/NĐ-CP.

Khoản 2 điều 28 Luật BHXH quy định lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.Thời gian đóng bảo hiểm không bị gián đoạn khi người lao động chuyển nơi làm việc, nên với tình huống của bạn thì chúng tôi hiểu là nếu trước khi làm việc cho công ty hiện tại, vợ bạn đã tham gia đóng bảo hiểm đến thời điểm hiện tại là đủ 7 tháng. Lưu ý là thời gian đóng bảo hiểm này phải nằm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, tức là từ thời điểm vợ bạn sinh con trờ về trước 12 tháng đã phải đóng đủ tiền bảo hiểm từ 6 tháng trở lên. Nếu vợ bạn thuộc trường hợp này, vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Thời gian hưởng chế độ thai sản:

Điều 31 LBHXH quy định lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo những khoảng thời gian sau:

i) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

ii)Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

iii) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật; iv) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày”.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con:

Điều 34 LBHXH:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con”.

Mức hưởng chế độ thai sản, điều 35: “i) Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.ii) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư, tư vấn pháp luật;

3. Hỏi về điều kiện hưởng chế độ thai sản và những quyền lợi được hưởng đối với phụ nữ mang thai ?

Kính gởi: Công ty Luật Minh Khuê, Em bắt đầu nộp BHXH từ tháng 07 đến tháng 09 năm 2015 ( 03 tháng) thì nghỉ việc và ngừng không nộp nữa. Đến tháng 03 năm 2016 em vào làm nơi làm việc công ty mới và bắt đầu đóng BHXH lại từ tháng 03 năm 2016 đến nay, vẫn tiếp tục đóng đến sau này. Và em có thai từ tháng 05 năm 2016, đến khoảng tháng 01 năm 2017 em sinh. Vậy sau khi sinh em có hưởng được chế độ thai sản không ? Xin tư vấn giúp em. Xin cảm ơn!
Thưa luật sư ! Vợ em đang làm thời vụ tại 1 khu công nghiệp trên bắc ninh và vợ em đang có bầu được 4 tháng em đã đóng bảo hiểm thai sản cho vợ em từ tháng thứ 2.nhưng em lại vừa nhận được thông tin là từ ngày mùng 1 tháng 7 năm 2016 là thai sản phải đóng bảo hiểm từ 10 tháng trở lên thì mới nhận được tiền bảo hiểm vậy luật sư cho em hỏi là có đúng vậy không? Nếu không phải như vậy thì em cứ đóng bảo hiểm tiếp thì lúc sinh có khó khăn gì trong lúc lấy tiền bảo hiểm không ? Và có cách gì để em có thể giải quyết được việc này không ạ ? Mong luật sư có câu trả lời sớm nhất cho em ạ !!!

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội: Chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Xin vui lòng cho em hỏi: Em đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015 đến nay, tức tháng 07/2016. Em có thai được 24 tuần, dự sinh 10/11/2016 nhưng vì sức khỏe yếu nên em tính xin nghỉ việc khi hết tháng 07/2016. Như vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh em bé không ạ? Cám ơn

Căn cứ vảo điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Chào Luật Sư, Em muốn hỏi về trợ cấp thai sản như sau: Em dự sinh là 17/2/2017 nên sẽ tính thời gian đóng BHXH từ 3/2016-2/2017; trong thời gian này em có đóng. BHXH như sau: từ 11/2010-3/2016 đóng BHXH mức 20tr cho công ty A; đến cuối tháng 3 em nghỉ việc và vào công ty B làm dc 2 tháng thì có bầu và đóng BHXH được 2 tháng là 5-6/2016 với mức 22tr và sau đó nghỉ việc và sắp tới sẽ qua công ty C từ tháng 8/2016 đóng BHXH mức 24tr, em dự đinh làm đủ 3 tháng 8, 9 và 10/2016 e xin nghỉ luôn đến lúc sinh để dưỡng thai và để đóng đủ 6 tháng BHXH (tháng 3, 5, 6, 8, 9 và 10/2016) nhận trợ cấp thai sản. Như vậy có được nhận trợ cấp thai sản ko thưa Luật Sư ạ? Có gặp vấn đề gì ko nếu sau tháng 10/2016 sau khi nghỉ việc e nộp hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp (tháng 5/2016 e đã nhân TCTN 1 tháng và còn bảo lưu 4 tháng) và tháng 2/2017 sinh xong em nhận Trợ cấp thai sản? Và trợ cấp thai sản này em cần mang theo hồ sơ gì nếu ko nhờ công ty mà em tự đi làm? Em làm ko liên tục vậy TCTN được tính mức ntn ạ (mức đóng em đã ghi đầy đủ hết rồi ạ)? Trợ cấp thai sản có được nhận 1 lần cho 6 tháng ko ạ? Bạn bè em đi làm bảo nhận 1 lần mà e ko bít e tự làm ko thông qua công ty có được nhận trợ cấp thai sản ko và nếu có có dc nhận 1 lần ko ạ? Em cảm ơn Luật Sư giúp em với ạ! Em đang rất bối rối!

Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trong thời gian hưởng chế độ thai sản, bạn vẫn có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Luật sư tư vấn giúp em với ạ 1. năm 2013 em sinh con nhưng vì công ty nợ tiền bảo hiểm nên không thanh toán được chế độ thai sản, tháng 9/2015 cơ quan bảo hiểm cho công ty ngừng đóng vì nợ đọng tiền BH 2. đến tháng 1 năm 2016 em chuyển công ty khác làm và đóng bảo hiểm ở công ty mới đang làm. 3. Đến tháng 4/2016 công ty cũ nộp đủ tiền bảo hiểm và cơ quan BH chốt sổ cho lao động. Vậy giờ em thanh toán chế độ thai sản của năm 2013 ở cơ quan bảo hiểm đơn vị cũ đóng hay cơ quan bảo hiểm đơn vị mới đóng ạ. Trường hợp khác em có thể tự cá nhân mình đến cơ quan bảo hiểm xin thanh toán chế độ được không ạ Xin luật sư tư vấn giúp em. Em xin trân trọng cảm ơn

Theo Công văn 1741/LĐTBXH-BHXH trả lời Công văn số 1552/BHXH - CSXH ngày 08/5/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị cho ý kiến về việc giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ ốm đau, thai sản thì:

“Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động, sau đó người sử dụng lao động thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội (quyết toán hàng quý hoặc sớm hơn đối với số trường hợp số tiền chi trả chế độ cho người lao động vượt nhiều so với số tiền được giữ lại trong quý). Đối với các đơn vị chưa được quyết toán do đơn vị còn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, nay đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định”.

Theo đó, bạn sẽ làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ở cơ quan bảo hiểm nơi đơn vị cũ đóng.

Thưa luật sư, em muốn hoi về chế độ thai san: Thang 4/2016 em phá thai 10 tuân tuổi, em ở viện 4 ngày về nhà nghỉ thêm 11 ngày nữa, tổng cộng là 15 ngày, vậy trong trường hợp em được thanh toan chế độ thai san như thế nào ạ? xin cam ơn

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng chế độ thai sản trong trường hợp nạo phá thai quy định tại điểm khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Chào a/c, cho e hỏi trường hợp nam lao động nghỉ 7 ngày chăm vợ sinh mổ nếu vợ có tham gia BHXH thì có dc hưởng chế độ 7 nagy2 đó ko ạ, e cám ơn

Lao động nam được nghỉ 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật kể cả trong trường hợp vợ cũng tham gia BHXH.

Chào bạn, Mình muốn hỏi bạn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản dành cho nam giới có vợ sinh con và người vợ không tham gia đóng BHXH chỉ có người chồng tham gia mà thôi. Bạn có thể cho mình biết là với trường hợp này thì người lao động nam có được hưởng cả hai chế độ là nghỉ 5 ngày làm việc và cả được hưởng 2 tháng lương không ạ?

Trong trường hợp này, lao động nam sẽ được nghỉ 5 ngày làm việc khi vợ sinh con và được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Kính chào luật sư ! Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Vợ tôi là giáo viên mầm non. Được nhà trường ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2014 đến hết tháng 4/2015. Sau đó vợ tôi đóng bảo hiểm tự nguyện từ tháng 5/2015 đến hết tháng 8/2015. Tiếp đó, vợ tôi lại được nhà trường ký hợp đồng và đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015 đến hết tháng 1/2016. Ngày 31/01/2016 vợ tôi sinh con. Như vậy, tính trong thời điểm 12 tháng trước khi sinh con, vợ tôi có 4 tháng bảo hiểm tự nguyện( được biết bảo hiểm tự nguyện không tính cho trường hợp thai sản) và 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng. Vậy, trường hợp của vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không ? Vợ tôi làm hồ sơ và bị phòng BHXH trả lại với lý do có thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện. Tôi thấy lý do không thoả đáng vì ngoài 4 tháng đóng tự nguyện ra thì vợ tôi có 8 tháng bảo hiểm do nhà trường đóng. Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin chân trọng cảm ơn!

Nếu vợ bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản (đóng đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con) thì vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản, không liên quan gì đến thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Trường hợp của tôi có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản không ?

Thưa luật sư, Tôi làm việc cho một công ty có trụ sở ở Bình Dương và đóng BHXH ở tình Bình Dương. Tôi đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội. Tôi đóng BHXH từ tháng 6/2011-5/2013. Tháng 5 tôi nghỉ việc do hết hợp đồng và đang mang thai. Dự kiến cuối tháng 11, đầu tháng 12 sẽ sinh. Xin luật Minh Khuê giải đáp cho tôi biết :

1. Trường hợp của tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

2. Múc hưởng là bao nhieu. Lương của tôi là 6.000.000/1thang và cty đỏng BH dựa trên số này.

3. Thủ tục giấy tờ cần thiết để tôi được hưởng chế độ thai sản.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Đào Thị Vân Anh

Trường hợp của tôi có đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản không ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:
Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Liên quan đến câu hỏi của chị, chúng tôi xin trả lời như sau:

Trường hợp của chị KHÔNG được hưởng chế độ thai sản.

Căn cứ pháp lý:

+ Khoản 2, Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

+ Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP

+ Điểm 1, Mục II Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH

Theo đó, điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội là:

- Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trở lại với trường hợp của chị, chị tham gia BHXH từ tháng 6/2011 đến tháng 5/2013. Cuối tháng 11, đầu tháng 12/2013 dự kiến sinh. Như vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con (từ tháng 12/2012 đến hết tháng 11/2013), chị mới đóng BHXH đủ 05 tháng (tháng 12/2012, tháng 1/2013, tháng 2/2013, tháng 3/2013 và tháng 4/2013.) do đó không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp này khá đáng tiếc cho chị, vì nếu như chị đóng bảo hiểm thêm 01 tháng nữa (tức là đóng thêm tháng 5/2013) thì chị đủ điều kiện được hưởng.

Mức hưởng trợ cấp thai sản BHXH được hưởng?

Căn cứ pháp lý:

+ Điều 157 BLLĐ 2012, có hiệu lực từ ngày 1/7/2013

+ Điều 35 Luật BHXH

Theo đó, mức hưởng chế độ thai sản sẽ là:

- Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

-Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, trường hợp của chị nếu như chị được hưởng chế độ thai sản từ bảo hiểm xã hội, quyền lợi chị được hưởng sẽ là: được hưởng trợ cấp thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi chị nghỉ việc. Nghĩa là, chị được hưởng:

6.000.000 đồng × 06 tháng = 36.000.000 đồng

3. Hồ sơ được hưởng chế độ thai sản gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con. Trường hợp sau khi sinh con, con chết hoặc mẹ chết thì có thêm giấy chứng tử của con hoặc của mẹ.

Ngoài ra nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì hồ sơ có thêm :

- Người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 03 ca, làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì có th6m giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động ;

- Người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật hoặc biên bản của Hội đồng giám đinh y khoa.

Trân trọng./.

5. Sau 2 năm mới làm thủ tục để hưởng chế độ thai sản có được không?

Thưa luật sư, Năm 2011 tôi có đóng bảo hiểm xã hội được 8 tháng, sau đó tôi sinh con nhưng tôi chưa làm thủ tục để lãnh bảo hiểm thai sản. Đến nay đã hai năm, bây giờ tôi tiến hành làm thủ tục vậy tôi có được hưởng chế độ tai sản không?
Người gửi: Minh Hoang

Sau 2 năm mới làm thủ tục để hưởng chế độ thai sản có được không?

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bạn thân mến, Thắc mắc của bạn được giải đáp như sau:

Chế độ thai sản khi sinh con bao gồm: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai; thời gian hưởng chế độ khi sinh con; và bạn sẽ được hưởng khoản tiền về chế độ thai sản. Do đó, chế độ thai sản mà bạn nhắc tới trong trường hợp này theo chúng tôi hiểu là việc làm thủ tục để hưởng tiền bảo hiểm trong lúc sinh con.

Hiện tại thì pháp luật chưa có quy định nào về việc làm thủ tục hưởng chế độ thai sản sau một thời gian dài sinh con. Pháp luật không có quy định hạn định về thời gian đó nên bạn có thể làm thủ tục để hưởng chế độ thai sản.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội thì người lao động khi sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Vấn đề này hiện nay đang có 2 quan điểm:

Thứ nhất: Thời gian đóng bảo hiểm đủ 6 tháng được tính tới lúc bạn sinh con, có nghĩa là bạn phải có ít nhất 6 tháng đóng bảo hiểm từ lúc bạn đóng bảo hiểm tới lúc bạn sinh con. Ví dụ như: tháng 10/2013 bạn sinh con thì ít nhất tháng 4/2013 bạn đã phải đóng bảo hiểm liên tục tới tháng 10/2013.

Thứ hai: thời gian 6 tháng được tính từ trước 1 năm kể từ lúc bạn sinh con. Có nghĩa là nếu như tháng 10/2013 bạn sinh con thì ít nhất từ tháng 4/2012 bạn đã phải tham gia đóng bảo hiểm ( từ 10/2012 tới 10/2013 là 12 tháng, từ 4/2012 tới 10/2012 là 6 tháng).

Đây là vấn đề bất cập của pháp luật nhưng trên thực tế thì cách hiểu thứ 2 thường được áp dụng nhiều hơn.

Do đó, nếu theo cách hiểu thứ nhất thì bạn đã đủ thời gian đóng bảo hiểm để hưởng chế độ thai sản. Còn theo cách hiểu thứ hai thì bạn chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm để hưởng chế độ thai sản. Điều này phụ thuộc vào cơ quan giải quyết chế độ thai sản cho bạn.
Chúc bạn may mắn!

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

6. Giải quyết chế độ thai sản khi doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, Công ty tôi có một nhân viên nữ sinh con ngày 05/10/2012, nhưng đến nay vẫn chưa được giải quyết chế độ, vì lý do Doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm. Đến tháng 5/2013, Doanh nghiệp đã hoàn tất số tiền nợ năm cũ và năm mới. Ngoài biểu mẫu C70a-HD tôi có phải làm mẫu D02-TS điều chỉnh giảm hay không? Và nếu có thì báo giảm trong tháng 5 phải không?

Số tiền được hưởng sẽ được tính vào tháng, quý nào trong 2013?

Rất mong được hỗ trợ và tư vấn!
Người gửi: LĐM Nhã.

Giải quyết chế độ thai sản khi doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm xã hội?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, về thủ tục khai báo giảm bảo hiểm thai sản:

Hồ sơ gồm:

- Phiếu giao nhận hồ sơ 103/thu ( 2 bản )

- Bảng danh sách lao động tham gia bảo hiểm BHXH, BHYT theo mẫu D02-TS (3 bản )

Báo giảm bảo hiểm trong tháng 5 là chưa hợp lý. Thời gian báo giảm là từ tháng người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản.

( Bạn có thể tham khảo thủ tục và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tại Quyết định số 01/2014/QĐ-BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội )

Thứ hai, về mức trợ cấp và thời gian hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 về mức hưởng bảo hiểm thai sản:

" 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Như vậy, số tiền tính hưởng trợ cấp là tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trong trường hợp này, số tiền tính bảo hiểm là tiền công, tiền lương sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc nghĩa là trong tháng 4 năm 2012

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động