1. Chậm giải quyết chế độ thai sản cho người lao động ?

Kính thưa Luật sư Minh Khuê. Tôi sinh con đến nay đã được 15 tháng. Tôi có bảo hiểm đầy đủ trong trước và sau khi sinh ( hơn 5 năm) nhưng đến nay tôi vẫn chưa nhận được tiền bảo hiểm thai sản. Tôi không biết bắt đầu từ đâu, để giải quyết việc chậm trễ này. Liệu có phải từ phía công ty tôi không ? Tôi thật sự bối rối?
Xin luật sư giúp đỡ.

Quy định pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản ?

Quy định pháp luật về chế độ bảo hiểm thai sản, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn do không nói rõ về thời gian sinh con nên hiện tại tạm thời áp dụng chế độ thai sản của Luật bảo hiểm xã hội 2006:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

-> Như vậy nếu như bạn cung cấp thông tin thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Căn cứ vào quy định tại điều 117 luật BHXH 2006 thì thời gian giải quyết chế độ thai sản là 03 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động".

Nếu như mà bạn đã làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản nhưng đến thời điểm này vẫn chưa nhận được tiền thai sản thì bạn sẽ làm đơn gửi lên cơ quan nơi bạn đã nộp hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản trước đấy để yêu cầu họ trả lời rõ bằng văn bản là hồ sơ của bạn đã đủ chưa, tại sao bạn vẫn chưa được hưởng chế độ thai sản. Nếu như hồ sơ bạn sai, thiếu giấy tờ thì bạn làm đơn đề nghị được hướng dẫn để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu như họ không trả lời hoặc trả lời không thỏa đáng thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi lên chính cơ quan đó.

Những điều cần lưu ý: nếu như bạn chưa làm hồ sơ thì bạn sẽ tiến hành làm hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế?

2. Có được hưởng chế độ thai sản khi mang thai 2 tháng nghỉ việc tại Công ty?

Thưa luật sư! E kí hợp đồng từ tháng 10/2015 đến tháng 1/2017 và hiện tại bây giờ e đang có thai đc 2thang e định nghỉ việc vào cuối tháng 1/2017 vì sức khỏe e hơi yếu vậy e có đc hưởng chế độ thai sản ko thưa luật sư?
Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản, bạn phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Tức, thời điểm dự sinh của bạn là 8/2017 thì bạn phải tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh là 8/2016 đến 8/2017 thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Nếu chưa đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng này thì bạn phải đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Sau khi sinh cháu, bạn trực tiếp lên cơ quan BHXH quận/huyện nơi bạn đăng ký thường trú để làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Bài viết tham khảo thêm: Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản hay không?

3. Thời gian nghỉ thai sản có được tính để hưởng trợ cấp thôi việc không?

Kính gởi quí luật sư, tôi xin hỏi về trợ cấp thôi việc trong thời gian tôi nghỉ thai sản 06 tháng tại công ty (tôi vào làm tháng 1/2012 và nghỉ thai sản từ tháng 3/2015 đến 11/2015),như vậy thời gian này công ty có phải trả trợ cấp thôi việc cho tôi không ?
Cảm ơn quí luật sư trân trọng, phương

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc (Bộ luật lao động năm 2012)

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Căn cứ theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về cách tính trợ cấp thôi việc tại khoản 3 Điều 14 như sau:

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Như vậy, Theo quy định này, nếu người lao động đang hưởng chế độ thai sản thì sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này (6 tháng). Tuy nhiên, nếu người lao động thỏa thuận xin chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian hưởng chế độ thai sản thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012.

4. Tư vấn pháp luật về chế độ thai sản ?

Chào luật sư! Em có một vấn đề liên quan luật thai sản mong các Luật sư Luật Minh Khuê tư vấn giúp em.

Cụ thể như sau: Em ký hợp đồng lao động thời hạn 12 tháng (đến hết tháng 9/2015). Em đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến hết tháng 8/2015 là được 9 tháng. Thời gian dự sinh là cuối tháng 11/2015.

Câu hỏi:

- Nếu em làm việc hết tháng 8 rồi nghỉ việc (nghỉ trước sinh dự kiến 2,5 tháng) thì có được hưởng chế độ thai sản không?

- Nếu được thì em phải làm thủ tục như thế nào? Ở đâu? Công ty có trách nhiệm phải làm thủ tục giúp em trong trường hợp này không?

Em cảm ơn các Luật sư! Chúc các luật sư Luật Minh Khuê nhiều sức khỏe và thành công!

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

Câu hỏi 1:

Theo quy định thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản. Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Vì điều kiện pháp luật đưa ra là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, bạn đã đóng đủ 8 tháng do vậy bạn hoàn toàn có quyền được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Câu hỏi 2:

Để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản, bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp cho công ty. Công ty của bạn có trách nhiệm thụ lý hồ sơ và chuẩn bị thêm các giấy tờ liên quan để nộp cho cơ quan bản hiểm xã hội. Sau đó công ty sẽ có trách nhiệm chi trả lương hàng tháng cho bạn.

* Khoản 2 Quyết định 01/2014/QĐ-BHXH Quyết định về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định:

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

5. Nghỉ việc 3 năm còn được thanh toán chế độ thai sản?

Kính gửi quý công ty! từ 07/2012 đến 06/2014 tôi đi làm cho một công ty truyền thông và có tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ. đến cuối tháng 06/2014 tôi chấm dứt hợp đồng lao động và ở nhà nội trợ đến nay. tôi cũng đã nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp trong năm 2014. tiền bảo hiểm xã hội tôi vẫn chưa nhận.
Hiện nay tôi đang mang thai ở tháng thứ 4. vậy xin được hỏi tôi có được thanh toán theo chế độ thai sản như bình thường hay không? trong trường hợp tôi sinh con ở nước ngoài thì hồ sơ thủ tục làm thế nào ạ?
Kính mong nhận được sự tư vấn và hồi đáp sớm nhất! xin chân thành cảm ơn!

Nghỉ việc 3 năm còn được thanh toán chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, bạn cần đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới đáp ứng được điều kiện hưởng chế độ thai sản. Do bạn nghỉ việc từ năm 2014 nên bạn sẽ không được hưởng chế độ này.

>> Bài viết tham khảo thêm: Có được hưởng cả chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp cùng lúc ?

6. Thời gian chi trả chế độ thai sản là bao lâu ?

Chào luật sư, em nhận được thông báo bên bảo hiểm là hồ sơ em đã duyệt vào ngày 06 tháng 12 năm 2016 và đã chuyển về công ty. Nhưng tới nay em liên hệ với công ty thì nói là kế toán chưa duyệt và không cho em thời gian nhất định vậy là đúng hay sai? Em có thể khiếu nại hoặc khiếu kiện công ty được không ?
Cám ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13Điều 12 Quyết định 636/QĐ-BHXH quy định như sau:

"Điều 12. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Hướng dẫn người lao động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11.

2. Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đối với từng người lao động theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 8; các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9.

3. Phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN và quy định của chính sách để quyết định về số người lao động và số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN theo quy định; trường hợp tại đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động lập Danh sách theo mẫu C70a-HD quy định tại Khoản 3 Điều 8, Khoản 8 Điều 9 và Điều 10 nộp 01 bản cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đang đóng BHXH kèm theo hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản của từng người lao động cùng bản điện tử (theo định dạng của BHXH Việt Nam) Danh sách theo mẫu C70a-HD nêu trên.

5. Trong trường hợp người lao động nhận trợ cấp thông qua người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả đến người lao động trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ khi nhận được tiền và Danh sách theo mẫu C70b-HD do cơ quan BHXH chuyển đến.

6. Lưu trữ theo quy định Danh sách theo mẫu C70a-HD; Danh sách theo mẫu C70b-HD."

Đối chiếu với quy định pháp luật trên thì người sử dụng lao động bên bạn phải có trách nhiệm chi trả cho bạn trong thời hạn tối đa 03 ngày kể từ khi nhận được tiền và Danh sách theo mẫu C70b-HD do cơ quan BHXH chuyển đến.

Do đó, nếu công ty bạn đã nhận được tiền và mẫu C70b-HD do cơ quan BHXH chuyển đến từ ngày 6/12/2016 mà đến thời điểm này công ty chưa chỉ trả cho bạn là không đúng theo quy định pháp luật. Bạn có thể bảo đảm quyền lợi của mình bằng cách yêu cầu Hòa giải viên lao động, Tòa án xem xét và giải quyết.

>> Bài viết tham khảo thêm: Nghỉ thai sản sau đó nghỉ việc luôn có được hưởng trợ cấp thất nghiệp ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã Hội - Công ty luật Minh Khuê