1. Chế độ thai sản và việc truy thu bảo hiểm ?

Kính chào luật sư công ty Luật Minh Khuê! Trước tôi đi làm cho 1 công ty tuy nhiên công ty đó không đóng bảo hiểm cho nhân viên.Do đó tôi đã đóng nhờ bảo hiểm ở công ty khác được 7 tháng thì tôi sinh bé đầu lòng.Khi đó tôi làm giấy tờ để hưởng chế độ thai sản.Tuy nhiên chị làm bảo hiểm bên công ty đó nói năm nay bảo hiểm làm ngặt có điều tra công ty đó,và tôi không làm tại công ty đó nên có khả năng sẽ bị truy thu.

Giờ tôi đã sinh cháu được hơn 2 tháng rồi, mà bên chị làm bảo hiểm vẫn nói khó khăn chưa giải quyết cho. Vậy tôi muốn hỏi trong khi tôi vẫn đóng bảo hiểm 100% như bên ngoài, thì bảo hiểm có truy thu, không chi trả cho tôi không?

Mong luật sư của quý công ty giải thích rõ giúp tôi.Xin trân trọng cảm ơn.

Chế độ thai sản và việc truy thu bảo hiểm ?

Luật sư tư vấn Luật Lao động về chế độ thai sản,gọi số : 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015

Điều 23. Truy thu BHXH, BHYT, BHTN

1. Truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH,BHYT, BHTN

1.1. Thành phần hồ sơ:

a) Người lao động: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

b) Đơn vị:

- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN(Mẫu D02-TS);

- Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụlục 02).

1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

2. Truy thu BHXH bắt buộc đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài truy nộp sau khi về nước quy định tại Điểm4.2 Khoản 4 Điều 7

2.1. Trường hợp người lao động truy nộp thông qua đơn vị nơi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài:hồ sơ tương tự Khoản 1 Điều này.

2.2. Trường hợp người lao động tự đăng ký truy nộp tại cơ quan BHXH:

Hồ sơ của người lao động gồm:

- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

- HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

3. Các trường hợp truy thu theo quy định của Chính phủ: BHXH Việt Nam hướng dẫn trong từng trường hợp cụ thể.

Điều 28. Hoàn trả tiền đã đóng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng

1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) của người tham gia hoặc của thân nhân người tham gia trong trường hợp người tham gia chết;

b) Sổ BHXH đối với trường hợp tham giaBHXH tự nguyện; thẻ BHYT còn giá trị sử dụng đối với trường hợp tham gia BHYT(trừ trường hợp người tham gia chết);

c) Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèmtheo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

>> Như vậy, trường hợp của bạn sẽ được truy thu và chi trả chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về BHXH và chế độ thai sản ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi tham gia BHXH được hơn 6 tháng, đóng BHXH từ tháng 8/2014 đến hết tháng 1/2015 thì tôi nghỉ việc vì có thai cty cũng báo giảm bảo hiểm và tôi không được tiếp tục tham gia BHXH nữa. Đến cuối tháng 8/2015 này tôi sẽ sinh em bé ?
Vậy luật sư cho tôi hỏi như trường hợp tôi đã nêu trên thì đã đủ điều kiện 6 tháng đóng BHXH trong vòng 1năm trước khi sinh chưa? Và như vậy thì tôi có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản không? Nếu được thì thủ tục cho trường hợp của tôi để làm chế độ thai sản bắt buộc cần những giấy tờ gì?
Xin cám ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Vì đến cuối tháng 8/2015 bạn sẽ sinh em bé. Do đó, theo quy định trên và theo hướng dẫn tại Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH, để được hưởng chế độ thai sản bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con tức bạn phải đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trở lên trong thời gian từ 9/2014 đến 8/2015. Mà theo như bạn trình bày thì từ 9/2014 đến 8/2015 bạn mới đóng bảo hiểm xã hội được 5 tháng. Như vậy, trường hợp này, bạn không đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng ./.

3. Hưởng bảo hiểm theo chế độ thai sản ?

Đầu tiên cho phép em được gửi lời chào đến tập thể luật sư công ty luật Minh Khuê. Em có thắc mắc trên mong sớm nhận được giải đáp ạ. Em bắt đầu làm việc tại công ty từ ngày 17/9/2014. Thời gian thử việc là 2 tháng. Đến 17/11/2014 e kí hợp đồng chính thức với công ty. Và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 12/2014. Đến tháng 1/2015 e kết hôn và có thai. Em sinh con ngày 21/9/2015. Do đó e đã đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2015. Cho em hỏi em có được hưởng chế độ thai sản không?
Rất mong nhận đc hồi đáp sớm ạ. Em xin chân thành cảm ơn!

Hưởng bảo hiểm theo chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Như vậy, bạn sinh con ngày 21/9/2015, cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015. Bạn đóng bảo hiểm từ 12/2014 đến 8/2015. Do đó bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Kính chào quy Luật sư công ty luật Minh khuê! Năm 2010, tôi làm việc tại 1 công ty và đã đóng bảo hiểm được 1 năm, rồi tôi nghỉ làm việc tại công ty đó và đã rút sổ bảo hiểm về, từ đó tôi không đi làm và không tham gia đóng bảo hiểm nữa.

Đến nay tôi đã có thai được 6 tháng. Tôi muốn hỏi:

Trường hợp 1: tôi lại tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm thì có được không? và tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Trường hợp 2: Nếu tôi không tiếp tục tham gia đóng bảo hiểm thì sổ bảo hiểm mà tôi đã đóng được 1 năm đó, thì tôi có được hưởng chế độ thai sản trên sổ bảo hiểm đó không?

Xin cảm ơn!

Người gửi: Chính

Luật sư tư vấn:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản (Luật bảo hiểm xã hội năm 2006)

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Bạn làm việc cho một công ty từ năm 2010, làm việc 1 năm có tham gia bảo hiểm đến năm 2011 thì nghỉ việc và không tham gia bảo hiểm nữa. Như vậy, tính đến thời điểm bạn mang thai 6 tháng bạn đã không tham gia bảo hiểm đã hơn 3 năm. Đến khi bạn sinh con, mặc dù trước đó bạn đã tham gia bảo hiểm được 1 năm nhưng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn chưa đóng bảo hiểm xã hội được tháng nào nên không được hưởng chế độ thai sản theo luật định. Hiện tại, bạn đã mang thai được 6 tháng nếu bạn tham gia bảo hiểm thì đến khi bạn sinh con mới chỉ tham gia được 3 tháng bạn vẫn không đủ 6 tháng để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

5. Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản cùng một lúc ?

Xin chào luật Minh Khuê, em có câu hỏi mong được tư vấn như sau: Em tham gia BHXH từ tháng 5/2014 đến nay. Hiện tại em đang mang thai và sắp sinh em bé dự kiến sinh vào cuối tháng 10/2015. Em đã xin chấm dứt hợp đồng làm việc hết tháng 7/2015 này.

Anh chị cho em hỏi em có được hưởng cả 2 trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản không ạ? nếu được hưởng em cần làm những thủ tục gì ạ ? Hiện tại em đang ở Hà Nội em tham gia đóng bảo hiểm ở Hà Nam. Nếu được hưởng 2 trợ cấp trên em có lấy được số tiền bảo hiểm trên Hà Nội không ạ.

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm thai sản trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời :

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Thứ nhất về trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

"1. Chấm dứt hợp đồng lao động;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."

Theo đó bạn đóng bảo hiểm từ tháng 5/2014 cho đến hết tháng 7/2015 bạn chấm dứt hợp đồng lao động là bạn đã đóng bảo hiểm được 15 tháng như vậy bạn đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thứ hai về trợ cấp thai sản

Căn cứ theo Luật bảo hiểm xã hội 2006 tại Điều 28 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo đó bạn dự kiến là tháng 10/2015 bạn sẽ sinh con như vậy 12 tháng trước khi sinh con sẽ được tính từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015 mà đến hết tháng 7/2015 bạn mới chấm dứt hợp đồng như vậy bạn vẫn đóng bảo hiểm xã hội đủ 10 tháng, do đó bạn vẫn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản.

Chế độ thai sản và thất nghiệp là 2 chế độ khác nhau, có thể hưởng cùng một lúc trong cùng 1 thời gian. Do đó bạn bạn đủ điều kiện để hưởng cả trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản nên bạn sẽ được hưởng hai trợ cấp này cùng một lúc.

Thứ ba về việc có được hưởng 2 trợ cấp này ở Hà Nội không.

Bạn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Hà Nội, bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

- Bước 1: Trường hợp người lao động khi đăng ký thất nghiệp có nhu cầu chuyển đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì phải đăng ký thất nghiệp theo quy định và làm đơn đề nghị chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp gửi Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đăng ký thất nghiệp.

- Bước 2: Trung tâm Giới thiệu việc làm có trách nhiệm giới thiệu chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đề nghị của người lao động và kèm theo đăng ký thất nghiệp của người lao động đó.

- Bước3: Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi tiếp nhận chuyển hưởng bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện các thủ tục theo quy định.

Đối với trợ cấp thải sản hiện nay pháp luật không có quy định về việc chuyển hưởng này. Do đó, bạn có thể sẽ không được hưởng trợ cấp thai sản ở Hà Nội.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

6. Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê. Thưa luật sư, em có một vấn đề liên quan đến hưởng chế độ thai sản mong được luật sư tư vấn.

Em đã đóng bảo hiểm được hơn 1 năm (từ tháng 12/2014). Đến thág 12/2016 này em hết hợp đồng mà trong thời gian này em có bầu được 3 thág rồi. Dự sinh vào tháng 7/2016. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không và em phải làm thủ tục gì và thời hạn làm thủ tục là bao nhiêu ngày ?

Mong được luật sư tư vấn. Em xin chân thành cảm ơn !

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản :

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo thư hỏi của ban, bạn bắt đầu có em bé từ tháng 11/2015, đến nay bạn đã mạng bầu được 3 tháng, bạn dự sinh vào tháng 7/2016. Vì thế, khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn là từ tháng 7/2015 đến tháng 7/2016. Trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con này, bạn phải có thời gian đóng bảo hiểm từ 06 tháng trở lên. Do bạn đóng bảo hiểm từ tháng 12/2014 đến nay, tức là 25 tháng nên bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thứ hai, hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Căn cứ Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ theo quy định trên và nộp cho chủ doanh nghiệp nơi bạn tham gia bảo hiểm xã hội.

Về thời hạn làm thủ tục:

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc thì người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê