1. Chế độ thưởng Tết cho người nghỉ thai sản ?

Thưa Luật sư, em bắt đầu nghỉ thai sản từ tháng 11/2018. Xin luật sư tư vấn trong trường hợp này em có được hưởng tiền thưởng Tết tháng 13 từ công ty hay không? Nếu có thì sẽ được tính như thế nào ạ ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ thai sản trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khi bạn nghỉ hưởng thai sản thì bạn sẽ nhận được trợ cấp thai sản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Lương tháng thứ 13 tức tiền thưởng được quy định tại điều 95 Bộ luật lao động 2012 như sau:

1. Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”

Từ quy định này, việc bạn có được hưởng lương tháng thứ 13 hay không, nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm đó và được chi trả dựa theo quy chế của doanh nghiệp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung liên quan: Có thể đóng lùi lại bảo hiểm xã hội để hưởng thai sản ?

2. Đóng bảo hiểm bao lâu để hưởng chế độ thai sản?

Xin chào luật sư luật sư cho em hỏi em vào công ty làm việc vào ngày 06/05/2016 em đóng bảo hiểm đến tháng 12/2016 thì em mang thai đến 06/05/2017 thì em hết hợp đồng và ngày dự sanh của em là 07/09/2017 như vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Trong thời gian chờ đợi sự phản hồi em chân thành cảm ơn luật sư!

Đóng bảo hiểm bao lâu để hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện hưởng chế độ thai sản, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Theo đó, nếu bạn đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trở lên trong khoảng 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn dự sinh vào ngày 07/09/2017, như vậy nếu bạn đóng bảo hiểm liên tiếp từ lúc vào công ty đến khi chấm dứt hợp đồng lao động là 06/05/2017 thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đang mang thai thì hết hợp đồng có được hưởng thai sản ?

3. Thời hạn thanh toán chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, cho em hỏi là em sinh con nay được 4 tháng và đã làm thủ tục thai sản từ lúc cuối tháng 3 cho đến nay cũng gần được 4 tháng mà sao đến giờ em vẫn chưa nhận được tiền thai sản vậy ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động về thời hạn thanh toán tiền thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 117, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định như sau:

"Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.".

Như vậy, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không được quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp này đã gần được 4 tháng mà cơ quan bảo hiểm vẫn chưa chi trả tức là cơ quan bảo hiểm đã có sự chậm trễ. Như vậy, bạn có thể khiếu nại đến cơ quan bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về thời gian chi trả tiền bảo hiểm thai sản cho người lao động?

4. Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản khi sinh con ?

Xin chào luật sư. Em làm ở Công ty TNHH, tham gia đóng BHXH từ tháng 10/2014. Hiện đang mang thai, dự sinh tháng 5/2016. Nếu em xin nghỉ làm cuối tháng 9/2015 và đã đóng BHXH đầy đủ từ tháng 10/2014 đến tháng 9/2015 thì em có được hưởng Chế độ thai sản sau khi sinh con không?
Mong luật sư giải đáp giúp em Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Do bạn dự sinh tháng 5/2016 cho nên Luật áp dụng trong trường hợp này là Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực vào ngày 1/1/2016. Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

Khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định như sau:

Nếu bạn sinh trước ngày 15/5/2016 thì thời gian này được xác định từ tháng 5/2015 đến tháng 4/2016. Bạn đóng bảo hiểm được 5 tháng cho nên không đủ điều kiện hưởng thai sản.

Nếu bạn sinh sau ngày 15/5/2016 thì thời gian này được xác định từ tháng 6/2015 đến tháng 5/2016. Bạn đóng bảo hiểm được 4 tháng cho nên không đủ điều kiện hưởng thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục lập hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

5. Tự đóng bảo hiểm có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư Minh Khuê. Em vào làm một công ty của Nhật và bắt đầu đóng bảo hiểm từ 1/2013. Thời gian đóng bảo hiểm là 22 tháng đến 10/2014 thì nghỉ làm và dừng đóng bảo hiểm cho đến nay. Hiện tại em đang có thai được 1 tháng và muốn tự tham gia đóng tiếp bảo hiểm thì có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Mong luật sư tư vấn giúp em.

Tôi muốn hỏi về chế độ hưởng BHYT nghỉ dưỡng sau sinh của giáo viên ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hiện tại bạn mang thai 1 tháng, cho nên bạn sẽ sinh vào năm 2016. Luật áp dụng trong trường hợp này là Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực ngày 1/1/2016.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.".

- Để được hưởng bảo hiểm thai sản thì bạn cần đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trong thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi không đề cập ngày dự sinh của bạn khi nào và thời gian đóng bảo hiểm xã hội cụ thể cho nên chúng tôi chưa thể xác định chắc chắn bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không.

- Thời gian 6 tháng này không đòi hỏi phải liên tục mà có thể gián đoạn. Khoản 5, điều 3, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

" 5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.".

Về việc bạn muốn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng thai sản là không được bởi lẽ theo khoản 2, điều 4, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ thực hiện chi trả tử tuất và hưu trí. Bạn chỉ có thể đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng chế độ thai sản.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được trả lương ?

6. Công ty không đóng bảo hiểm có được hưởng thai sản không ?

Luật sư cho em hỏi, em đi làm cho công ty công ty có thu tiền BHXH hàng tháng của em, mà công ty không có đóng tiền cho BHXH , bây giờ em đã sanh em bé được 7 tháng rồi mà công ty không chịu trả tiền thai sản cho em.Em muốn kiện công ty đó thì cần những giấy tờ gì ạ ?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về phía công ty, việc công ty không đóng bảo hiểm cho bạn cũng là một trong những hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 134 Luật bảo hiểm xã hội 2006. Theo quy định tại Điều 134 Luật bảo hiểm xã hội 2006 , các hành vi vi phạm pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

"1. Không đóng.
2. Đóng không đúng thời gian quy định.
3. Đóng không đúng mức quy định.
4. Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội".

->Việc công ty không đóng bảo hiểm cho bạn là không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại Điều 138 Luật bảo hiểm xã hội thì công ty của bạn có thể phải đóng số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 26 – Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm, lao động:

"3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

-> Bạn có quyền tự thương lượng trực tiếp yêu cầu người đại diện theo pháp luật của công ty giải quyết.

Nếu qua thương lượng trực tiếp mà bạn không đồng ý, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng hòa giải cơ sở (nếu Công ty có Hội đồng hòa giải) hoặc yêu cầu cơ quan lao động cấp huyện cử hòa giải viên lao động (nếu công ty không có Hội đồng hòa giải) để hòa giải. Bạn cũng có thể nhờ công đoàn cơ quan giúp bạn thương lượng hoặc phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện. Trong trường hợp đã qua hòa giải nhưng không thành, bạn có thể làm đơn trực tiếp tới tòa án nhân dân huyện nơi công ty đóng trụ sở

*Hồ sơ khởi kiện:

+ Mầu đơn khởi kiện

+ Căn cứ chứng minh về việc hàng tháng đóng BHXH (từ việc trích tiền lương, công)

Những điều cần lưu ý: Do bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản nhưng công ty không tham gia BHXH, công ty có trách nhiệm chi trả chế độ thai sản cho bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản và mức lương hưởng trong thời gian nghỉ chế độ thai sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê