1. Chờ nghỉ hưu có được thôi cấp ủy không ?

Thưa Luật sư, Bố tôi sinh năm 1958, hiện đang nghỉ công tác chờ nghỉ hưu Nghị định số 26/2015/NĐ-CP. Lương và các khoản phụ cấp theo quy định tại điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP. Nếu xét theo quy định 29/2016/QĐ-TW thì từ thời điểm nghỉ công tác chờ nghỉ hưu bố tôi có tham gia cấp ủy nữa không?

Chờ nghỉ hưu có được thôi cấp ủy không ?

Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội về hưu trí, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 5 Nghị định 26/2015/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định:

"Điều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu

Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được vị trí công tác phù hợp và không có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu, cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm vẫn thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nơi công tác và được thực hiện các chế độ, chính sách như sau:

1. Được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác đảng (nếu có).

2. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm và cơ quan nơi cán bộ công tác trước khi nghỉ chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu căn cứ vào mức lương, các khoản phụ cấp và mức chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) được hưởng tại Khoản 1 Điều này thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Các chế độ khác như chế độ phục vụ, chế độ điện thoại (nếu có) thôi hưởng kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu.

4. Trường hợp cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm thuộc diện khi đang công tác được sử dụng thường xuyên xe ô tô con phục vụ công tác, nếu tham gia các cuộc họp, hội nghị hoặc đi khám chữa bệnh thì báo cơ quan nơi công tác để bố trí xe đưa đón. Trường hợp cơ quan nơi công tác không bố trí được xe đưa đón thì chủ động phương tiện đi lại và được thanh toán theo quy định hiện hành.

5. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm thuộc diện nghỉ công tác chờ đủ tuổi sẽ nghỉ hưu không tính vào biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.".

Căn cứ Quy định 45-QĐ/TW về thi hành Điều lệ đảng :

"30- Điều 13 (khoản 4), Điều 42 (khoản 2), Điều 43 (khoản 2): Việc thôi tham gia cấp uỷ và thôi sinh hoạt đảng đoàn, ban cán sự Đảng

30.1- Việc thôi tham gia cấp uỷ của các đồng chí cấp uỷ viên khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác

a) Cấp uỷ viên khi có quyết định nghỉ công tác chờ nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu hoặc có quyết định thôi làm công tác quản lý thì thôi tham gia cấp uỷ đương nhiệm từ thời điểm nghỉ công tác chờ nghỉ hưu, thời điểm nghỉ hưu, thời điểm làm công tác quản lý (trường hợp thay đổi vị trí quản lý thì không áp dụng quy định này).".

Theo như bạn trình bày thì bố bạn đang nghỉ công tác chờ nghỉ hưu. Như vậy đối chiếu với quy định nêu trên, nếu cấp có thẩm quyền đã có quyết định chính thức để bố bạn nghỉ công tác chờ nghỉ hưu hoặc quyết định nghỉ hưu thì bố bạn thuộc diện thôi không tham gia cấp ủy nữa.

Trân trọng./.

2. Có phải trả trợ cấp thôi việc khi người lao động xin nghỉ hưu sớm không?

Kính chào quý công ty,tôi có hai câu hỏi, mong được quý công ty giải đáp. 1) hiện nay công ty chúng tôi có nhận được đơn xin chấm dứt hđlđ của 1 lao động nữ sinh năm 1965, đã tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 1987 - đến thời điểm hiện tại là trên 20 năm tham gia bhxh.

Vậy công ty chúng tôi có phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi làm các thủ tục chấm dứt hđlđ không. Nlđ xin nghỉ là vì muốn làm thủ tục hưởng lương hưu sớm, do chính sách bhxh thay đổi vào năm 2018.

2) công ty chúng tôi có nhận được đơn xin chấm dứt hđlđ của 1 lao động nữ vào ngày 01/07/2017. Ngày 06/07, công ty đã ban hành qđ chấm dứt hđlđ với lao động này có hiệu lực từ ngày 15/08/2017 (do lao động này đã ký hđlđ không xác định thời hạn). Tuy nhiên, sau đó người lao động nghỉ tự do từ ngày 11/7/2017 đến hết ngày 19/7/2017. Công ty đã họp xử lý kỷ luật (có cả người lao động tham gia) vào ngày 08/08/2017, quyết định áp dụng hình thức sa thải đối với lao động này do vi phạm nội quy lao động của công ty cũng như luật lao động: tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng.

Vậy công ty chúng tôi sẽ phải ra quyết định thu hồi lại qđ chấm dứt hđlđ đã ban hành trước đó, hay chỉ cần ban hành qđ sa thải kèm theo ghi chú là thay thế cho qđ chấm dứt hđlđ đã ban hành (từ ngày 06/7) có hiệu lực từ ngày 15/8 ?

Rất mong nhận được phản hồi của quý công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Có phải trả trợ cấp thôi việc khi người lao động xin nghỉ hưu sớm không?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

1. Trợ cấp thôi việc được chi trả trong những trường hợp sau:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đối chiếu theo những quy định trên thì có hai trường hợp không trả trợ cấp thôi việc:

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

Có nghĩa chỉ khi nào họ đủ cả hai điều kiện về tuổi (đủ 55 tuổi với nữ) và về thời gian đóng bảo hiểm (đủ 20 năm trở lên) thì mới không trả trợ cấp thôi việc. Ở đây người lao động sinh năm 1965 thì nay họ được 52 tuổi, như vậy trường hợp này khi người lao động xin nghỉ- đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì công ty vẫn có nghĩa vụ trả trợ cấp thôi việc cho người lao động; vì mặc dù người lao động đã đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng chỉ xin nghỉ để hưởng hưu sớm chứ chưa đủ tuổi hưởng lương hưu.

2. Ra quyết định thu hồi lại quyết định chấm dứt hợp đồng hay ra quyết định sa thải người lao động?

Trường hợp này người lao động đang thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; phía người sử dụng lao động đã đồng ý với việc chấm dứt hợp đồng nhưng đã ghi rõ trong quyết định ngày có hiệu lực là ngày 15/8/2017. Điều này có nghĩa ngày 15/8/2017 được xác định là ngày chấm dứt hợp đồng giữa hai bên, vì thế trước thời gian này người lao động vẫn có nghĩa vụ làm việc cho công ty.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Việc người lao động tự ý nghỉ việc từ ngày 11/7 đến 19/7 đối chiếu theo quy định của Bộ luật lao động:

Điều 126: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Việc công ty xử lý kỷ luật sa thải là đúng quy định của pháp luật, công ty chỉ cần tiến hành theo đúng thủ tục xử lý kỷ luật sa thải và ra quyết định sa thải theo đúng quy định của pháp luật, trường hợp này sẽ không xem xét là chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng đơn phương nữa mà sẽ là chấm dứt hợp đồng lao động khi sa thải lao động.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Trợ cấp thôi việc cho người cận hưu thực hiện như thế nào ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hỏi vể cách tính lương hưu theo luật bảo hiểm xã hội ?

Thưa luật sư, Tôi sinh ngày 9.5.1962 là giáo viên. Trình độ Đại học sư phạm, tổ trưởng chuyên môn, thời gian công tác là 31 năm.Vậy năm 2017 Tôi vế hưu thì lương hưu được tính như thế nào?
Xin cảm ơn và mong được luật sư giải đáp
-Truong Vi

Trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Như vậy, bạn đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định thì sẽ đủ điều kiện hưởng lương hưu

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.....................

Điều 17. Mức lương hưu hằng tháng..................

2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Như vậy, bạn có 31 năm đóng bảo hiểm xã hội, thì bạn sẽ được hưởng mức lương hưu hằng tháng là 45% ( đủ 15 năm đóng BHXH )

Bạn dư thừa 16 năm đóng bảo hiểm, nếu bạn là nam thì bạn mỗi năm được tăng thêm 2% là 32 % . Tổng mức hưởng lương hưu hằng tháng của bạn là 45% + 22%= 67%

Nếu bạn là nữ, thì bạn mỗi năm được tăng thêm 3% là 16 năm x 3%= 48%. Tổng mức hưởng là 45% + 48% = 93% ( nhưng bạn chỉ được hưởng 75% vì mức tối đa không quá 75% theo quy định của luật).

4. Chế độ nghỉ hưu trước tuổi là quân nhân chuyên nghiệp ?

Xin chào Luật sư ! Tôi có người thân hiện đang công tác trong quân đội ( Là quân nhân chuyên nghiệp) ; Sinh tháng 7/ 1969, đóng BHXH đến tháng 9/ 2017 là đủ 25 năm.. Xin hỏi Luật sư trường hợp này có được nghỉ hưu trước tuổi không và cách tính lương hưu như thế nào ?
-Hoàng Kiều Diên

Luật quân nhân chuyên nghiệp 2015 quy định:

"Điều 22. Điều kiện thôi phục vụ tại ngũ

1. Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

b) Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;

c) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này...."

Khoản 2 Điều 17 Luật quân nhân chuyên nghiệp quy định:

"2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm:

a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi."

Ngoài ra, Điều 40 Luật quân nhân chuyên nghiệp quy định:

"Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ

1. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu:

a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy định của Luật này;

b) Trường hợp nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần;"

Như vậy, trường hợp nghỉ hưu trước tuổi cũng sẽ áp dụng các quy định của Luật Bảo hiểm xã hội để xác định mức hưởng lương hưu (nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị trừ tỷ lệ %, trừ 2% so với mỗi tuổi nghỉ trước)

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. ....................

Điều 17. Mức lương hưu hằng tháng..................

2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Như vậy theo quy định trên cách tính lương hưu của bạn sẽ tùy theo cả cấp bậc của bạn nữa.Ví dụ bạn cấp úy quân nhân chuyên nghiệp thì cách tính lương hưu của bạn sẽ là 45%(đóng đủ 15 năm BHXH) + 20% ( 2x10 năm đóng dư) - 8% ( 4x2% năm nghỉ trước tuổi) = 57% .Như vậy tổng mức hưởng của bạn sẽ là 57% .

5. Thời điểm và mức hưởng lương hưu theo luật ?

Em chào luật sư, Luật sư cho em hỏi. Mẹ em sinh năm 1971 đến 6/ 2017 đã đóng bảo hiểm đủ 25 năm. Vào tháng 7 đủ 46 tuổi. Luật sư cho em hỏi. Với quyết định mới mẹ em có được về hưu năm nay không ạ ? Và hưởng lương hưu như thế nào ạ ?

Em cảm ơn

-Trang Pham

Trả lời:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

Như vậy, mẹ bạn chưa đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định

Về vấn đề nghỉ hưu khi chưa đến độ tuổi quy định, Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành."

Theo đó, nếu như bạn muốn nghỉ hưu trước tuổi thì phải đảm bảo điều kiện trên. Trong trường hợp của bạn, hiện nay bạn chưa thể nghỉ hưởng lương hưu, bạn có thể chờ đến khi đủ tuổi hoặc chứng minh mức suy giảm khả năng lao động thì mới có thể nghỉ việc hưởng lương hưu.

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.....................

Điều 17. Mức lương hưu hằng tháng..................

2. Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Như vậy,nếu mẹ bạn được nghỉ hưu sớm thì mẹ bạn có 25 năm đóng bảo hiểm xã hội, tức là mẹ bạn sẽ được hưởng mức lương hưu hằng tháng là 45% ( đủ 15 năm đóng BHXH )

Nếu mẹ bạn nghỉ hưu trong năm nay thì tổng lương hưu mẹ bạn có thể nhận là : 45% + 30% - 27%( 9 năm nghỉ hưu sớm) = 48 % mức lương bình quân.

6. Hỏi về luật nghỉ hưu lao động ?

Kính chào luật sư ba của tôi là công nhân của làng du lịch bình quới là công ty nhà nước được 25 năm rồi hết năm 2017 là đủ 25 năm 2018 là nghỉ hưu. Vậy xin hỏi luật sư lương hưu của ba tôi được tính như thế nào? Xin cảm ơn luật sư
-Hòa Châu

Trả lời:

Theo như thông tin của bác, đến năm 2018 bố bạn về hưu, thời điểm đó văn bản có hiệu lực là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Theo đó, Khoản 2 Điều 56 quy định về mức lương hưu được hưởng như sau:

“2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%”.

Như vậy, đến năm 2018 bác đã đóng bảo hiểm 25 năm thì mức lương hưu hàng tháng của bác được tính như sau:

16 năm đóng BHXH: 45% mức bình quân tiền lương

9 năm đóng BHXH còn lại : 9 x 2% = 18% mức bình quân tiền lương

Tổng: 45% + 18 % = 63%

Vậy hằng tháng bác sẽ được hưởng 63% mức bình quân tiền lương.

7. Hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần ?

Tôi chưa đủ tuổi đời để hưởng lương hưu (tôi sinh năm 1970) nhưng có thời gian tham gia BHXH đủ 20 năm, vậy khi tôi xin nghỉ việc có được hưởng trợ cấp BHXH một lần hay không?
-Hoàng Phong

Trả lời:

Trường hợp của bạn căn cứ quy định Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

" Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Như vậy, trường hợp của bạn không thuộc trường hợp theo quy định của luật bảo hiểm xã hội và điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP. Do đó, bạn sẽ phải chờ đến tuổi nghỉ hưu mới có thể xin rút bảo hiểm xã hội một lần.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê