1. Chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ có được hưởng chế độ thai sản ?

Kính chào luật sư ! em có thắc mắc mắc này xin luật sư giải đáp. Công ty em có 1 nhân viên nữ đóng bhxh từ 02/2016 đến 08/2016 sau đó nghỉ thai sản. Nhưng nhân viên này chưa nộp sổ bhxh cho công ty vì chưa chốt được ở công ty cũ. Đến 02/2017, nhân viên xin nghỉ luôn. Vậy nhân viên này có được hưởng thai sản không ? nếu nhân viên tự làm thủ tục nhận thai sản thì cần những gì ạ ?
Xin cám ơn !

Chưa chốt sổ bảo hiểm xã hội ở công ty cũ có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn:

Để được hưởng chế độ thai sản thì nhân viên này phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Trong thời gian 12 tháng trước sinh nhân viên này có đủ 6 tháng trở lên đóng BHXH thì bạn ấy đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Việc bạn này không được chốt sổ ở công ty cũ không ảnh hưởng đến điều kiện hưởng chế độ thai sản. Nếu bạn nghỉ việc ở công ty trước khi sinh con thì bạn này tự đi làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Nếu bạn nghỉ việc ở đơn vị sau khi sinh con thì đơn vị nơi làm việc làm hồ sơ hưởng chế độ này. Hồ sơ gồm:

Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đóng bảo hiểm xã hội ngắt quãng có được hưởng chế độ thai sản không ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn trường hợp công ty cho nghỉ việc mà không có lý do ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Em làm cho 1 công ty Dược khá uy tín trên thị trường, gia nhập công ty vào ngày 26/10/2014, ký HĐLĐ chính thức từ ngày 1/3/2015 - có giá trị đến ngày 31/12/2017. Trong quá trình làm việc thì em có thai và sinh em bé, được nghỉ chế độ thai sản 6 tháng, từ ngày 15/8/2016 - 15/2/2017, khi em đi làm lại được 3 tháng thì Công ty gọi em xuống và thông báo cho em nghỉ việc, báo trước 30 ngày ( 21/4/2017). Em không vi phạm điều gì, hoàn thành các công việc được giao. Cho em hỏi, trường hợp của em còn nằm trong chế độ thai sản và HĐLĐ vẫn còn giá trị thì Cty cho em nghỉ việc vậy có đúng không? Nếu không đúng thì Cty có bồi thường gì cho em không?

Xin chân thành cám ơn!

-Hồng Nhung Nguyễn Lê

Trả lời:

Công ty luật Minh Khuê tư vấn các chế độ mà lao động nữ nghỉ thai sản được hưởng cũng như việc đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ trong thời kỳ mang thai theo quy định của pháp luật hiện nay:

Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ như sau:

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ không bị xử lý kỷ luật lao động.

5. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Như vậy, trong trường hợp này do bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi mà phía công ty chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là trái pháp luật. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định như sau:

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Như vậy trong trường hợp này nếu bạn không được nhận trở lại làm việc và bạn đồng ý thì công ty phải bồi thường cho bạn ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, trợ cấp thôi việc ngoài ra hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Luật sư tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ ?

3. Chế độ thai sản khi sinh đôi đối với lao đông mang thai hết hợp đồng lao động ?

Kính chào luật sư! Em ký hợp đồng và đóng BHXH ở công ty hiện tại đang làm việc từ 29/07/2016. Tháng 01/2017 em có thai, đến nay đang tuần thứ 18, bác sĩ dự sinh là ngày 22-26 tháng 10/2017 Công ty em Sếp không tái ký Hợp đồng với những trường hợp đang mang thai, như vậy đến 29/07/2017 này em hết Hợp đồng lao động 1 năm tại công ty thì khi em sinh (vào tháng 10) em có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không ạ?

Chân thành cảm ơn luật sư.

-Trà My

Trả lời:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì nếu bạn dự sinh vào cuối tháng 10/2017 thì trong thời gian 12 tháng từ 10/2016 đến tháng 09/2017 bạn đã đóng đủ 06 tháng BHXH trước khi sinh. Căn cứ vào quy định tại khoản 4 điều 31 nêu trên, nếu bạn chấm dứt HĐLĐ vào 29/07/2017 thì bạn vẫn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

4. Hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư! Tư vấn dùm em E đã đóng bảo hiểm được 2 năm. E xin nghỉ thai sản cty từ 1/12/2016 cty đã báo giảm nghỉ thai sản từ tháng 12.nhưng đến 16/2 /2017 e mới sinh con. Bây giờ bảo hiểm trả hồ sơ lại cty nói là do nghỉ trước sinh quá 2 tháng( 2 tháng 16 ngày) Vậy cho e hỏi em cần bổ sung hay làm hồ sơ lại như thế nào để được hưởng chế độ thai sản E cảm ơn luật sư.

-Phuongtrang20

Trả lời:

Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu bạn mang thai, sinh con và tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp bạn không thuộc trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như trên. Mà pháp luật chỉ cho phép người lao động nghỉ trước khi sinh con tối đa không quá 02 tháng. Tuy nhiên, bạn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ việc không hưởng lương trong thời gian nghỉ nằm ngoài thời gian hưởng chế độ thai sản của bạn. Vì căn cứ Điều 116 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ việc không lương như sau:

"1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương".

Do pháp luật hiện hành không quy định thời gian người lao động được phép nghỉ việc không hưởng lương nên người lao động và người sử dụng lao động hoàn toàn có thể thỏa thuận về việc này. Do đó bạn cũng có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương 16 ngày , sau đó nghỉ tiếp 02 tháng trước sinh theo chế độ thai sản. Như vậy bạn có thể được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

5. Tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản?

Thưa luật sư. Cháu vừa mới sinh con vào ngày 12/03, tính từ ngày vào công ty cho đến ngày đẻ là thiếu 4 ngày nữa mới đủ 6 tháng đóng bảo hiểm. Như vậy nếu thiếu 4 ngày thì cháu có được hưởng tiền bảo hiểm sinh sản không ạ. Mong luật sư tư vấn giúp cháu. Cháu xin cảm ơn

-Bùi Thị Quyên

Trả lời:

Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy trong trường hợp của bạn thì tháng sinh con không tính vào khoảng thời gian trước khi sinh để hưởng bảo hiểm. Số tháng đóng BHXH không phụ thuộc vào bạn đóng vào này bao nhiêu vì tháng 03 bạn không được tính vào thời gian trước khi sinh . Do đó nếu đến ngày 16/03 bạn mới đóng đủ 06 tháng BHXH thì trường hợp của bạn không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

6. Hướng dẫn về chế độ nghỉ thai sản?

Hiện tại em có bầu được 5 tháng. dự sanh vào tháng 10/2017. em đóng bảo hiểm vào tháng 8/2016 đến 5/2017. trước đó em có làm ở công ty cũ có đóng bảo hiểm vào tháng 10/2014 đến 2/2016. em không biết là có được tính cộng dồn tháng mình đóng bhxh không? vậy nếu em xin nghỉ việc bắt đầu từ bây giờ thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ. Mong ban tư vấn luật giải đáp thắc mắc dùm em. Em cám ơn ạ.

-Nguyen Thi Xuan Trang

Trả lời:

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Do đó trường hợp của bạn sẽ được cộng dồn tháng đóng BHXH.

Trong khoảng thười gian 12 tháng từ tháng 08/2016 đến tháng 09/2017 bạn đã đóng đủ 06 tháng BXHH.

Như vậy, theo quy định của Luật BHXH 2014 bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Mọi vướng mắc pháp luật về bảo hiểm xã hội vui lòng gọi: 1900.6162 đội ngũ luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý của Công ty luật Minh Khuê luôn lắng nghe và sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

7. Hưởng thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2014 cần điều kiện gì ?

Thưa Luật sư, em bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội tại công ty từ tháng 9/2015 đến hết tháng 3/2016 (tháng dự sinh là tháng 5/2016) thì có được hưởng chế độ thai sản như luật định không thưa luật sư ? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Hưởng thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2014 cần điều kiện gì ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Theo quy định trên thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì bạn được hưởng chế độ thai sản. Theo như bạn nêu thì bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 9/2015 và sẽ đóng hết tháng 3/2016, dự sinh vào tháng 5/2016 nên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con ( tháng 5/2015 đến tháng bạn đóng được 7 tháng. Vì vậy, bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Cong ty luật Minh Khuê