1. Có được hưởng thai sản khi mang bầu 3 tháng thì nghỉ việc ?

Cho em hỏi công ty em thuộc ngành thời trang nên khi làm việc có bầu 3 tháng phải nghỉ việc. Vậy trước khi nghỉ em đã đóng bảo hiểm được 6 tháng rồi thì em có được hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định của nhà nước không ? Sau khi sinh xong em không quay lại công ty làm nữa thì có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không ? Em chỉ mới đóng được trên 6 tháng thôi ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

Có được hưởng thai sản khi mang bầu 3 tháng thì nghỉ việc ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong trường hợp này chị không nói là chị dự sinh là khi nào, do đó chẳng hạn như tháng 9/2015 chị dự sịnh thì từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015 trong khoảng thời gian này chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì chị sẽ được hưởng chế độ thai sản.

- Thủ tục nhận tiền bảo hiểm xã hội đối với chế độ thai sản được quy định tại Điều 113 Luật bảo hiểm xã hội.

“Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết."

Sau khi nghỉ thai sản xong chị không muốn quay lại công ty để tiếp tục làm việc thì có thể làm hồ sơ xin rút bảo biểm xã hội một lần sau một năm kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

2. Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Tôi đóng bảo hiểm đủ 6 tháng, hiện tại tôi đang mang thai tháng thứ 4. Hiện tại sức khỏe của tôi không được tốt thường xuyên ốm. Nên tôi có đơn xin nghỉ 3 tháng không lương ở nhà.

Vậy trường hợp của tôi hết 3 tháng nghỉ không lương, tôi lên công ty làm thủ tục nghỉ đẻ luôn vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không. Xin luật sư cho ý kiến.

Trân trọng cám ơn!

Người gửi: N.T

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn trực tuyến luật lao động: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 được quy định như sau:

"1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội."

Như vậy, theo quy định trên thì bạn cần phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong thời gian từ đủ 12 tháng trước khi sinh con thì mới được hưởng chế độ thai sản . Trong trường hợp cụ thể của bạn thì đến thời điểm bạn có thai được 4 tháng và bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm. Tuy nhiên trong thông tin bạn cung cấp không đề cập rõ thời điểm nào bạn sinh và thời điểm bạn bắt đầu đóng bảo hiểm cho nên chúng tôi chưa thể xác định được 6 tháng đóng bảo hiểm này có nằm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh không, cũng như chưa xác định được bạn có được hưởng thai sản hay không.

Còn việc bạn nghỉ việc và gián đoạn việc đóng bảo hiểm sẽ không ảnh hưởng đến việc có được hưởng chế độ thai sản hay không vì luật không có quy định về việc đóng bảo hiểm gián đoạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

3. Mức trợ cấp bảo hiểm thai sản ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em gái tôi là một giáo viên dạy tại một trường Trung học Phổ thông ở huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Thời gian giảng dạy được 05 năm, đã vào biên chế chính thức được 4 năm, đã được nâng lương 01 lần.

Hiện nay em gái tôi đang nghỉ chế độ thai sản được 2 tháng (lần 2). Trước khi nghỉ chế độ thai sản thì mức lương hàng tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng). Nhưng kể từ khi Nghỉ chế độ thai sản thì mức lương hàng tháng chỉ còn khoảng 750.000đ/tháng (đã được thanh toán hai tháng 10, 11). Em gái tôi có thắc mắc với kế toán trường là tại sao mức lương của em lại thấp vậy thì được chị kế toán trả lời là: “Nghỉ chế độ thai sản thì không được hưởng tiền khu vực”. Em gái tôi cũng không biết rõ trường hợp của em được hưởng mức lương như vậy là có đúng không. Vì lần nghỉ sinh trước thì em vẫn được thanh toán với mức lương là 1.200.000đ/tháng.

Vì em gái tôi cũng như tôi không biết là chế độ nghỉ thai sản theo quy định mới là như thế nào nên kính mong quý luật sư tư vấn cho tôi được rõ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Đặng Văn Thủy

Mức trợ cấp bảo hiểm thai sản ?

Luật sư tư vấn mức trợ cấp bảo hiểm thai sản - Ảnh minh họa

Trả lời:

Để biết được mức hưởng bảo hiểm thai sản như vậy đã hợp lý hay chưa? Bạn có thể căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc”.

Căn cứ Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc tính mức hưởng cụ thể như sau:

Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi

=

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Số tháng nghỉ sinh con hoặc nghỉ nuôi con nuôi theo chế độ

Trong đó, mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, được tính: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 16 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Ví dụ 3: Chị C sinh con vào ngày 5/2/2007, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 8/2006 đến tháng 9/2006 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 900.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 10/2006 đến tháng 01/2007 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 1.200.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

=

(900.000 x 2) + (1.200.000 x 4)

=

1.100.000 (đồng/tháng)

6

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C là 1.100.000 đồng/tháng.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đó đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai ngay trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội, thì lấy mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó để làm cơ sở tính hưởng chế độ.

Ví dụ 4: Chị D bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội tháng 5/2007, đi đặt vòng tránh thai vào ngày 21/5/2007, mức tiền lương tháng 5/2007 là 1.500.000 đồng. Chị D được lấy mức tiền lương tháng 5/2007 (1.500.000 đồng) để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai.

Dựa vào những quy định cụ thể trên, bạn có thể biết được mức hưởng bảo hiểm thai sản của em mình.

4. Hỏi về chế độ nghỉ thai sản?

Thưa luật sư, Xin luật sư giải đáp giúp tôi câu hỏi về chế độ nghỉ thai sản khi tôi làm lao động ở 1 đơn vị tư nhân mà chưa có đăng ký kinh doanh.

Tôi đang làm cho một đơn vị tư nhân, nhưng công ty này chưa đăng ký kinh doanh, nên không có chế độ bảo hiểm cho nhân viên cả, và tôi đang có thia được gần 3 tháng. Bây giờ tôi muốn đóng bảo hiểm xã hội thì có được không? và có được hưởng các chế độ như nghỉ ốm, thai sản được không? Nếu đóng được thì tôi có thể đến đâu để đóng?

Người hỏi: N. Thúy

Mức trợ cấp bảo hiểm thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH cho nguời lao động hành vi công ty bạn không đóng BHXH cho người lao động là vi phạm pháp luật.

Căn cứ Điều 2, Luật bảo hiểm xã hội 2006 về đối tượng đóng BHXH, bạn là đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

Bạn liên hệ trực tiếp với BHXH quận, huyện nơi cư trú để được hướng dẫn bạn nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc.

+ Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng quyền lợi theo các chế độ: Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất (người lao động thuộc lực lượng vũ trang có quy định riêng).

+ Theo quy định tại Quyết định số 902/QĐ - BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, khi tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu người lao động phải căn cứ hồ sơ gốc của mình (quyết định tuyển dụng, quyết định nâng lương hoặc hợp đồng lao động...) kê khai ba bản "Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc” nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện.

+ Theo quy định tại Quyết định số 3636/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Cấp sổ bảo hiểm xã hội lần đầu không quá ba mươi ngày đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trân Trọng./.

5. Hưởng chế độ thai sản quy định thế nào ?

Xin chào luật sư, tôi đã tham gia BHXH từ tháng 02/2015 tại công ty A đến tháng 09/2015 (đã tham gia được 8 tháng) mức đóng của tôi là 3.500.000 đ/tháng, sau đó tôi chuyển công ty B làm việc và sẽ bắt đầu đóng BHXH lại vào tháng 12/2015 tại công ty B mức đóng vẫn như cũ. Hiện tại tôi đang mang thai được 6 tháng (dự sinh là 31/01/2016). Vậy xin cho tôi hỏi, tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Và số tiền tôi được hưởng là bao nhiêu ạ? Xin chân thành cảm ơn./.

Hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 1 Mục I Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật trên và dữ liệu bạn đưa ra thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 2/2015 - 1/2016.

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, trong khoảng thời gian từ tháng 2/2015-1/2016 bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014?

6. Hỏi về bảo hiểm thai sản khi đã làm việc ở hai công ty?

Xin chào luật sư công ty Luật TNHH Minh Khuê, em có một số thắc mắc về bảo hiểm thai sản mong luật sư tư vấn giúp em như sau: Trước đây, em có tham gia bảo hiểm xã hội bên công ty cũ là 02 năm rồi, em nghỉ gần 01 năm. Sau đó, em xin làm chỗ mới nhưng chưa ký hợp đồng chính thức và đầu tháng 11/2016 này vợ em sinh bé. Vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản và nghỉ làm theo luật bảo hiểm xã hội không?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, em xin chân thành cảm ơn!

Hỏi về bảo hiểm thai sản khi đã làm việc ở hai công ty?

Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không? Hay bạn cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chế độ thai sản hoặc được nghỉ việc khi vợ sinh con là bao nhiêu ngày? Mức hưởng chế độ đối với bạn là bao nhiêu? Chỉ một mình bạn tham gia bảo hiểm xã hội hay cả hai vợ chồng bạn đều tham gia bảo hiểm? Chúng tôi sẽ tư vấn căn cứ quy định của pháp luật như sau:

Căn cứ theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Do đó, sau khi vợ bạn sinh con, bạn phải nộp đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho công ty trong thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ bạn sinh con, trong đó, tùy vào từng trường hợp, vợ bạn sinh đôi, sinh thường hay sinh con phải phẫu thuật,... thì bạn sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản với số ngày tương ứng.

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

"6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi."

Như vậy, trong trường hợp rủi ro xấu nhất có thể xảy ra, vợ bạn có thể chết sau khi sinh hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con bạn đủ 06 tháng tuổi. Trong thời gian này, bạn được nghỉ việc và hưởng chế độ thai sản như vợ bạn nghỉ thai sản.

Mức hưởng chế độ thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của bạn. Trong trường hợp bạn tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc khi vợ bạn có thể chết sau khi sinh hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì ngoài tiền lương khi đi làm việc bình thường, bạn còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của vợ bạn.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng trợ cấp một lần căn cứ theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Theo đó, khi vợ bạn sinh con mà chỉ có bạn tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Nhưng bạn vẫn phải đáp ứng điều kiện phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ bạn sinh con thì bạn mới được hưởng chế độ thai sản.

Vì vợ bạn sinh con vào tháng 11 năm 2016, do đó, căn cứ theo Điều 3 Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng vũ trang quy định mức lương cơ sở từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng, áp dụng đến hết ngày 01 tháng 07 năm 2017. Do đó, trong trường hợp này, bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi vợ bạn sinh con bằng 02 lần x 1.210.000 đồng = 2.420.000 đồng cho mỗi con.

Như vậy, tùy từng trường hợp cụ thể của bạn như thế nào thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản tương ứng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê