1. Có phải đóng Đảng phí khi nghỉ thai sản không ?

Xin luật sư cho hỏi: trong thời gian nghỉ thai sản 6 tháng không có lương của công ty mà chỉ có tiền thai sản do Bảo hiểm xã hội chi trả vậy có phải đóng đảng phí không? Vấn đề này được quy định ở văn bản pháp luật nào?
Cảm ơn luật sư !
Người gửi: Minh Ngọc

Có phải đóng Đảng phí khi nghỉ thai sản không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

2. Nội dung trả lời

Khoản 4, điều 2 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 có nhiệm vụ sinh hoạt và đóng Đảng phí đúng quy định.

Phần I, Công văn số 141-CV/VPTW/nb ngày 17/3/2011 V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28-12-2010 quy định về chế độ đảng phí quy định:

" I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ CỦA ĐẢNG VIÊN

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:

1.1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.

1.2- Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân:

a) Đảng viên trong Quân đội nhân dân:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp.

- Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

b) Đảng viên trong Công an nhân dân:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp, sinh hoạt phí.

Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế:

3.1- Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…), mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.

3.2- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. Đối với các đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân, đảng viên tự kê khai tiền lương, phụ cấp lương tính đóng đảng phí với chi bộ; trường hợp khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

4- Đảng viên khác ở trong nước:

4.1- Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do…:

a) Trong độ tuổi lao động:

- Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 10.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 8.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 4.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 6.000 đồng/tháng.

b) Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

4.2- Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng.

4.3- Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng đảng phí theo các khu vực như sau : Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 20.000 đồng/tháng.

5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước:

5.1- Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí.

5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

a) Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

- Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, mức đóng là 2 USD/tháng.

- Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ, mức đóng là 3 USD/tháng.

b) Đảng viên đi xuất khẩu lao động :

- Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…), mức đóng đảng phí hằng tháng là 4 USD/tháng.

- Làm việc tại các nước còn lại, mức đóng hằng tháng là 2 USD/tháng.

5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, mức đóng đảng phí tối thiểu hằng tháng là 10 USD/tháng.

6- Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập thì tính đóng đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

7- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam…. không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí .

8- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi uỷ đồng ý.

9- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp uỷ cơ sở quyết định."

Như vậy, bạn đang trong thời gian nghỉ thai sản 6 tháng không có lương của công ty mà chỉ có tiền trợ cấp thai sản do Bảo hiểm xã hội chi trả vẫn phải đóng Đảng phí theo quy định. Và mức đóng Đảng phí được quy định "2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.".

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162. Trân trọng./.

2. Người lao động có được hưởng bảo hiểm thai sản khi công ty tạm ngừng hoạt động ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi là nhung ở hưng yên, Tôi muốn hỏi trường hợp của tôi là tôi tham gia hợp đồng bảo hiểm từ tháng 07 năm 2013 nhưng làm hồ sơ tháng 7 tôi đóng tiền từ tháng 5 tháng 6.

Vì hợp đồng lao động của tôi từ tháng 5/5/2013, nhưng đến 6/1/2014 thì tôi sinh cháu trong thời gian tôi nghỉ sinh công ty không có việc làm sau đó làm thủ tục tạm ngừng hoạt động bán văn phòng, tôi đã nộp hồ sơ tới cơ quan bảo hiểm nhưng sau mấy tháng cơ quan bảo hiểm trả lời tôi không tìm thấy công ty để điều tra, gọi giám đốc đến cơ quan bảo hiểm làm việc rồi mà tôi vẫn nhận được câu trả lời không tìm thấy. Vậy tôi xin hỏi luật sư tôi có được hưởng chế độ ts ko và tôi phải làm gì ?

Mong luật sư giúp đỡ!

Người hỏi: N.T.Nguyen

Người lao động có được hưởng bảo hiểm thai sản khi công ty tạm ngừng hoạt động ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo khoản 2 Điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 bạn vẫn thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thai sản bởi bạn đã có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con

Trường hợp công ty bạn tạm ngừng kinh doanh, bạn vẫn được hưởng bảo hiểm thai sản bởi

Điều 156. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.

Trường hợp của bạn, bạn có thể liên lạc để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn trực tiếp gọi 1900.6162

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

3. Đóng BHXH 7 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Vợ tôi đóng bảo hiểm từ tháng 10/2013 tới tháng 4/2014 là được 7 tháng. Vợ tôi dự kiến sinh vào 20/10/2014, như vậy khi sinh vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không?
Rất mong nhận được thư trả lời của luật sư sớm. Xin chân thành cám ơn!
Người gửi: Huong

Đóng BHXH 7 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Để biết được vợ của bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006: “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: "1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp này: vợ của bạn sinh con vào 10/2014, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 10/2013 - 10/2014. Vợ bạn đóng bảo hiểm bắt đầu từ tháng 10/2013 đến tháng 4/2014 là được 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Do vậy, vợ của bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng cám ơn!

4. Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản do sức khỏe yếu ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện nay tôi đang có thai được 2 tháng. Do sức khỏe yếu, tôi đã xin nghỉ việc và đến tháng 8/2014 sẽ chấm dứt hợp đồng lao động. Tôi dự sinh vào tháng 3.2015. Tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2012 đến tháng 8/2014.

Vậy trong trường hợp này, tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Và tôi phải làm những thủ tục gì để được hưởng chế độ này?

Cảm ơn rất nhiều!!!

Người gửi: N Suong

Tư vấn về điều kiện hưởng chế độ thai sản do sức khỏe yếu ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo Điều 28Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Nghị định 152/2006/ NĐ - CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm xã hội bắt buộcThông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn về điều 28 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Đối với trường hợp của bạn, bạn đã đóng bảo hiểm từ tháng 10/2012 đến tháng 8 /2014, tới tháng 3/ 2015 bạn sinh con. Trong trường hợp này bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản vì bạn đã đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

Do hết tháng 8/ 2014 bạn sẽ chấm dứt hợp đồng lao động vì vậy, sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản

- Quyết định nghỉ việc

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Trân trọng cảm ơn !

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh KHuê