1. Đăng ký bảo hiểm thất nghiệp có được hưởng chế độ thai sản không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi có tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 1/2009 đến nay, hiện tại tôi đang có thai. Dự kiến ngày sinh của tôi là 1/11/2014 - 8/11/2014. Tuy nhiên vào tháng 6/2014 này tôi muốn nghỉ làm và chốt sổ bảo hiểm.

Cho tôi hỏi trường hợp của tôi khi sinh thì:

- Tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không, và cách thức được hưởng như thế nào?

- Tháng 6 khi chốt sổ bảo hiểm thì tôi có đăng ký bảo hiểm thất nghiệp luôn, bảo hiểm thất nghiệp em tham gia từ 1/2009 đến nay. Và việc đăng ký bảo hiểm thất nghiệp có ảnh hưởng gì đến bảo hiểm thai sản sau này không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: NT Trà My

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội (24/7) gọi: 1900.6162

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, để biết được bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006: “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: “1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/N Đ- CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào 11/2014, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 11/2013 - 11/2014. Tuy nhiên, đến tháng 6/2014 bạn nghỉ việc, vậy tính từ tháng 11/2013 đến 6/2014 thì bạn được 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Do đó, bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Sau khi đã đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, thì theo quy định của luật BHXH 2006, thì ban đầu bạn phải chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con, gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với người lao động nữ là người tàn tật.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp cho công ty. Theo khoản 1 điều 117 Luật BHXH 2006, thì “trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động”.

Thứ hai, việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không ảnh hưởng đến hưởng bảo hiểm thai sản. Nếu như, bạn đủ điều kiện hưởng bảo thất nghiệp theo quy định tại Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này’’.

Theo đó, chế độ thất nghiệp được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm thất nghiệp hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ thai sản được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản và ngược lại.

Trân trọng cám ơn!

2. Hỏi về cắt giảm giờ làm việc khi nghỉ thai sản ?

Xin chào luật sư, Thưa luật sư, cho tôi hỏi về trường hợp như sau: Tôi đang ở chế độ nghỉ thai sản từ tháng 01/03/2015 đến 01/09/2015. Hiện tại vị trí làm việc của tôi là làm toàn thời gian ngày 8 tiếng. Do công ty đang thực hiện cắt giảm lao động, nên công ty giảm giờ làm việc của tôi xuống làm bán thời gian ngày 6 tiếng tức lương sẽ giảm xuống và áp dụng ngay bắt đầu thời điểm 01/05/2015 (tức trong thời gian tôi vẫn đang nghỉ thai sản).

Xin hỏi như vậy có đúng luật không? Hay thời điểm áp dụng cắt giảm giờ làm việc phải được thực hiện khi tôi hết chế độ nghỉ thai sản tức thời điểm tôi đi làm lại vào ngày 01/09/2015. Và nếu tôi đi làm lại trong thời gian con dưới 12 tháng tuổi thì có hưởng quyền lợi là cắt giảm 1 giờ lao động tức thay vì làm ngày 6 tiếng thì làm ngày 5 tiếng mà vẫn hưởng đủ lương không?

Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Người gửi: N.H.H

Hỏi về cắt giảm giờ làm việc khi nghỉ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động:

"Điều 21. Tiền lương

Tiền lương theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 90 của Bộ luật lao động năm 2012 được quy định như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện.

3. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động được quy định bằng tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp trả lương, phụ cấp lương cho người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối."

Như vậy, tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động theo thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động và được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện. Nếu công ty muốn cắt giảm tiền lương của chị thì hai bên phải thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Vấn đề này được quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động (BLLĐ) như sau:

"Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết".

Theo quy định trên, công ty và chị nếu thỏa thuận được về việc giảm giờ làm việc và giảm tiền lương thì việc sửa đổi, bổ sung đó được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. Nếu như 2 bên không thỏa thuận được thì phía công ty không được quyền tự ý cắt giảm giờ làm và tiền lương của chị.

2. Khoản 5 Điều 155 BLLĐ có quy định: "Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, đươc nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động"

Như vậy, sau khi chị đi làm lại trong thời gian con dưới 12 tháng tuổi thì sẽ được hưởng quyền lợi trên.

Kết luận:

- Việc tự ý cắt giảm giờ làm và tiền lương của công ty bạn như vậy là không đúng pháp luật.

- Nếu bạn đi làm lại thì sẽ được hưởng thời gian làm việc giảm 1 tiếng mà vẫn hưởng đủ lương.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email:Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

3. Nghỉ thai sản sớm có thể tự đóng bảo hiểm xã hội được không?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hiện tôi đang làm việc cho công ty và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 11/2014, bây giờ tôi đang có thai được 2 tháng, tháng 3/2015 vì ốm nghén nên tôi nghỉ làm nhiều, công ty có quy định là không làm đủ 14 ngày thì sẽ không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó.

Tôi được dự sinh vào khoảng cuối tháng 10 hoặc đầu tháng 11/2015. Vậy nên tôi có một số câu hỏi như sau:

1. Tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Tôi cần làm gì để được hưởng chế độ thai sản?

2. Trong thời gian mang thai công ty có quyền cho nghỉ thai sản sớm không? Giám đốc đã cho một số người nghỉ thai sản sơm và bắt tự động đóng tiền bảo hiểm xã hội như vậy có đúng không? Trong trường hợp như vậy tôi cần phải làm gì ?

Xin cảm ơn.

Người gửi: Linh.

>> Luật sư tư vấn luật lao động, BHXH trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Tôi xin trả lời từng vấn đề bạn thắc mắc cụ thể:

1. Căn cứ vào điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội:"Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều 28 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.” Quy định “ đủ 06 tháng trong vòng 12 tháng” được hiểu là tính cả thời gian khi tham gia gián đoạn( không cần liên tục).

Trong trường hợp của bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 11/2014 đến tháng 03/2015 do bạn nghỉ nhiều nên công ty không đóng tiền bảo hiểm cho bạn tháng 03/2015. Nếu bạn tiếp tục đóng bảo hiểm từ tháng 4/2015 đến tháng 09/2015. Tháng 10 hoặc đầu tháng 11/2015 bạn sinh con thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản( do bạn tham gia bảo hiểm được 10 tháng).

2. Căn cứ vào điều 157 bộ luật lao động thì người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng trong đó thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Tuy nhiên, bạn có thể thỏa thuận với công ty cho nghỉ không hưởng lương ngoài thời gian theo quy định của pháp luật( theo khoản 3, điều 116, Bộ luật lao động số 10/2012/QH13).

Theo quy định tại điều 92 luật bảo hiểm xã hội

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

3. Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

Như vậy, công ty của bạn sẽ đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bạn trên quỹ tiền lương, tiền công. Nếu bạn nghỉ không lương thì công ty sẽ không thể đóng bảo hiểm cho bạn bởi vậy nếu bạn muốn duy trì đóng bảo hiểm thì buộc phải tự động đóng bảo hiểm xã hội theo cách đơn giản nhất là nộp cho công ty một khoản tiền tương ứng để công ty đóng bảo hiểm cho bạn trong thời gian bạn xin nghỉ không lương. Còn nếu bạn nghỉ đúng theo thời gian nghỉ trước khi sinh con( tối đa 2 tháng) thì bạn không phải tự động đóng bảo hiểm.

Hy vọng, với những tư vấn trên có thể giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc của mình. Nếu cần tư vấn thêm, xin vui lòng gọi vào số 1900.6162gặp tư vấn viên để được hỗ trợ thêm.

Trân trọng./.

4. Đóng bảo hiểm chưa đủ 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản ?

Chào luật sư, Xin cho tôi hỏi tôi có thai và tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2014 và ngày dự kiến sinh của tôi là 1/4/2015 nhưng tôi đã sinh sớm hơn ngày dự kiến sinh nửa tháng, tôi đã sinh vào ngày 15/3/2015 như vậy tôi còn thiếu nữa tháng mới đủ tháng tham gia bảo hiểm vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn luật Minh khuê.

Kính thư !

Người gửi: Hoa

Đóng bảo hiểm chưa đủ 6 tháng có được hưởng chế độ thai sản?

Luật sư tư vấn pháp luật chế độ thai sản trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội có quy định:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Thêm nữa Điều 14 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hộivề bảo hiểm xã hội bắt buộc có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy trường hợp của bạn dóng BHXH chưa đủ 6 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con nên theo quy định của pháp luật bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Tuy nhiên bạn vẫn được hưởng chế độ khám thai theo quy định của pháp luật là :

- Tối đa 5 lần trong một thai kỳ.

- Mỗi lần khám: Nghỉ 1 ngày (hoặc 2 ngày nếu thai bệnh lý hoặc cơ sở y tế thuộc vùng sâu, vùng xa).

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai gồm:

Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp), Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162 .

Trân trọng./.

5. Mức hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ?

Thưa luật sư, tôi đóng bảo hiểm từ tháng 11 với mức lương là 3.400.000 đồng. Tôi dự sinh vào 26/6. Liệu tôi có được nhận bảo hiểm thai sản không? Mức trợ cấp là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: congthai

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

+ Về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Ngày dự sinh của bạn là ngày 26/06, cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định là từ tháng 7 của năm trước đó đến tháng 6. Trong khoảng thời gian này, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên thì bạn mới có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 11 của năm trước đó, như vậy, nếu bạn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội ít nhất là đến hết tháng 5 thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

+ Về mức hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì mức hưởng trợ cấp thai sản của bạn bao gồm trợ cấp một lần khi sinh con và mức hưởng chế độ thai sản.

"Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 66/2013/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác từ ngày 1/7/2013 là 1.150.000 đồng/tháng.

Theo đó, mức trợ cấp một lần khi sinh con của bạn = 1.150.00 x 2 tháng = 2.300.000 đồng

Mức hưởng chế độ thai sản của bạn = hệ số bậc lương x 1.150.000 x 6 tháng

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

6. Không đóng BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ thai sản?

Thưa luật sư, tôi đang làm cho một đơn vị tư nhân, nhưng công ty này chưa đăng ký kinh doanh, nên không có chế độ bảo hiểm cho nhân viên cả, và tôi đang có thai được gần 3 tháng.

Bây giờ tôi muốn đóng bảo hiểm xã hội thì có được không? và có được hưởng các chế độ như nghỉ ốm, thai sản được không? Nếu đóng được thì tôi có thể đến đâu để đóng?

Người hỏi: Nguyễn Thúy

Không đóng BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ thai sản?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo luật BHXH hiện hành, có 3 chế độ đóng BHXH đó là chế độ bắt buộc, chế độ tự nguyện và chế độ thất nghiệp. Theo nguyện vong của bạn là đóng BHXH để được hưởng chế độ thai sản, đau ốm. Căn cứ vào điều 4 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 (văn bản mới: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014):

"Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

a) ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm. "

Chỉ có tham gia BHXH bắt buộc mới được hưởng chế độ ốm đau, thai sản.

Căn cứ theo khoản 1 điều 2 của luật BHXH và Quyết định số 1111/QĐ-BHXH quy định về hồ sơ tham gia BHXH tự nguyện thì:

"1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."

Xét thấy trường hợp của bạn lại không thuộc 1 trong các đối tượng nêu trên vì vậy, bạn không thể đóng BHXH bắt buộc và dẫn tới là bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản hay ốm đau.

Tuy nhiên, nếu bây giờ bạn có nguyện vọng muốn nộp BHXH thì vẫn có thể tham gia chế độ tự nguyện (bởi vì hiện tại bạn không thất nghiệp nên không đóng bảo hiểm thất nghiệp)

Việc đóng BHXH tự nguyện thì bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH cấp quận, huyện để được hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm thai sản - Công ty luật Minh Khuê