Cho tôi  hỏi trường hợp của tôi khi sinh thì:

- Tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không, và cách thức được hưởng như thế nào?

- Tháng 6 khi chốt sổ bảo hiểm thì tôi có đăng ký bảo hiểm thất nghiệp luôn, bảo hiểm thất nghiệp em tham gia từ 1/2009 đến nay. Và việc đăng ký bảo hiểm thất nghiệp có ảnh hưởng gì đến bảo hiểm thai sản sau này không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: NT Trà My

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội (24/7) gọi: 1900.1940

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công. Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:
1. Cơ sở pháp lý

- Luật bảo hiểm xã hội 2006;

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất, để biết được bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006: “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: “1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/N  Đ- CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

 Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào 11/2014, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 11/2013 - 11/2014. Tuy nhiên, đến tháng 6/2014 bạn nghỉ việc, vậy tính từ tháng 11/2013 đến 6/2014 thì bạn được 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Do đó, bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Sau khi đã đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản, thì theo quy định của luật BHXH 2006, thì ban đầu bạn phải chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con, gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với người lao động nữ là người tàn tật.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp cho công ty.  Theo khoản 1 điều 117 Luật BHXH 2006, thì “trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động”.

Thứ hai, việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ không ảnh hưởng đến hưởng bảo hiểm thai sản. Nếu như, bạn đủ điều kiện hưởng bảo thất nghiệp theo quy định tại Điều 81 Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này’’.

Theo đó, chế độ thất nghiệp được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm thất nghiệp hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ thai sản được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản và ngược lại.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động  - Công ty luật MInh Khuê