1. Đang nghỉ thai sản thì công ty phá sản thì được bồi thường thế nào ?

Dear Luật sư Minh Khuê, Tôi làm ở công ty TNHH W... đã hơn 3 năm.Hiện tại tôi đã ký hợp đồng loại không xác định thời hạn, và đang nghỉ chế độ nghỉ thai sản Nhờ luật sư giúp đỡ tư vấn trường hợp công ty tôi phá sản thì tôi được bồi thường như thế nào ?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lí: Bộ luật lao động năm 2012

Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

"...3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động..."

Theo đó thì đối với lao động nữ đang nghỉ thai sản pháp luật chỉ không cho phép người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp này hợp đồng lao động bị chấm dứt vì lí do kinh tế theo quy định tại khoản điều 36 BLLĐ cụ thể là vì công ty bị phá sản do đó việc chấm dứt hợp đồng không trái quy định của pháp luật.

Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

"...2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này..."

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Bạn kí hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty nên theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 tại điều 2 bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có nghĩa trong thời gian 3 năm làm việc tại công ty bạn đã đóng bảo hiểm vì vậy khi nghỉ việc bạn không được công ty chi trả trợ cấp mất việc làm. Hay nói cách khác là bạn không được công ty bồi thường một khoản nào ngoài việc được công ty trả lại sổ bảo hiểm và các loại giấy tờ mà công ty đã giữ của bạn.

Trân trọng./.

2. Quy định về chế độ thai sản khi vợ sinh con ?

Chào luật sư, Em có thắc mắc như sau mong luật sư giải đáp giúp em. Em nghỉ chế độ từ 30/10/2015 đến 02/5/2016 em quay trở lại làm việc nhưng từ đó đến nay em vẫn không được hưởng trợ cấp dưỡng sức sau sinh dù em đã nộp đầy đủ giấy tờ nhưng em được công ty trả lời như sau: Do công ty nợ bây giờ lên người lao động không được thanh toán. Vậy công ty trả lời như vậy có đúng không ạ ?
Em cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Công văn 1741/LĐTBXH-BHXH về giải quyết vướng mắc trong thực hiện chế độ ốm đau, thai sản quy định như sau:

"Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động, sau đó người sử dụng lao động thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội (quyết toán hàng quý hoặc sớm hơn đối với số trường hợp số tiền chi trả chế độ cho người lao động vượt nhiều so với số tiền được giữ lại trong quý). Đối với các đơn vị chưa được quyết toán do đơn vị còn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, nay đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định".

Do vậy, có thể thấy nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức sau sinh thì bên công ty bạn vẫn phải xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp này cho bạn. Việc công ty nói bạn không được thanh toán vì lý do công ty nợ là chưa thoả đáng.

Luật sư cho em hỏi: Trường hợp của em là sinh đôi và là sinh thường nhưng sinh non nên 2 bé nhà em sau sinh 1 tháng thì mất, theo chế độ BHXH em được nghỉ 4 tháng. Cho em hỏi như trường hợp của em thì vẫn được hưởng tiền trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau sinh nếu sau 4 tháng mà sức khoẻ còn yếu đúng không ạ ? Và cách tính tiền trợ cấp thế nào ? Rất mong được Luật sư hồi đáp. Em cám ơn!

Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau:

"1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở."

Như vậy, nếu bạn sinh 2 em bé, sau sinh vẫn chưa phục hồi sức khỏe thì bạn có thể được nghỉ tối đa 10 ngày. Mức hưởng chế độ 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Hiện tại mức lương cơ sở là: 1.210.000 đồng

Xin luật sư cho em hỏi vợ em có tham gia BHXH nhưng lúc có bầu do sức khỏe yếu không thể tiếp tục làm việc và đóng bảo hiểm nữa. Vợ em nghỉ đóng BHXH từ lúc có bầu được 2 tháng vậy em là chồng có được hưởng trợ cấp 2 tháng lương cơ sở tại thời điểm vợ em sinh không?

Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con."

Như vậy, nếu vợ bạn sinh con nhưng chỉ có bạn tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Thưa luật sư, tôi đăng ký khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh. Tháng 1/2017 tôi sinh con và dự định sẽ sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng vì muốn về quê ở với cha mẹ ruột. Vậy luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp của tôi thì tôi có thể xin giấy chuyển viện từ bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh đến bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng không ? Nếu được thì giấy chuyển viện này có hiệu lực bao nhiêu ngày ? Rất mong sự giải đáp của luật sư!

Trong trường hợp bạn muốn sinh con tại cơ sở khám, chữa bệnh khác với cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu thì bạn không cần thực hiện thủ tục chuyển viện. Để được hưởng đầy đủ quyền lợi khám, chữa bệnh BHYT theo quy định, bạn có thể đăng ký tạm trú tại tỉnh Sóc Trăng bởi theo quy định của Khoản 6 Điều 11 Thông tư 40/2015/TT-BYT thì trường hợp nếu bạn tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ bảo hiểm y tế.

Do dữ liệu bạn nói rằng bạn sinh con do đó theo quy định của Thông tư 40/2015/TT-BYT thì giấy chuyển viện có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký.

Kính gửi luật Minh Khuê: Tôi ký hợp đồng được 2 năm từ năm 2014 đến 2016, đến tháng 5/2016 tôi sinh con, đến tháng 11/2016 tôi đi làm lại nhưng hiện tại tôi đã đến ngày đi làm lại thì công ty cho tôi nghỉ việc, công ty cho tôi nghỉ việc như vậy có đúng luật hay không ? Tôi cảm ơn.

Nếu công ty chấm dứt hợp đồng với bạn mà không có bất kỳ lý do gì khi bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì theo quy định tại Điều 158 Bộ luật Lao động năm 2012 công ty của bạn đã vi phạm quy định về Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ, cụ thể:

"Điều 155. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

...

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động..."

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi, bạn tôi xin nghỉ để chăm vợ sinh mổ, từ ngày 23/11/2016. Theo quy định thì bạn tôi được nghỉ 7 ngày. Vậy bạn tôi được nghỉ từ ngày 23/11/2016 đến ngày bao nhiêu? Có tính thứ bảy, chủ nhật không? Xin cảm ơn luật sự!

Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

"2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."

Như vậy, giả sử người bạn của bạn đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh mổ thi bạn của bạn được nghỉ 07 ngày làm việc.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

3. Nghỉ thai sản có được nhận bảo hiểm thất nghiệp không?

Thưa luật sư! trả lời giúp mình với Em đi làm từ tháng 2/2012 đén tháng 9-2012 em đóng bảo hiểm . Em ko nhiws thời gian đóng BHTN , e đóng liên tục đến tháng 9/2016 thì em nghỉ sinh em bé , em có nhận được tuền thai sản , và thời gian đi làm lại của e là 1/4/2017 nhưng e xin nghỉ lun cắt bảo hiểm thì như vậy e có nhận được bảo hiểm thất nghiệp không ? Em cảm ơn.

-Na Nguyen Thi Ly

Quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm thai sản và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm xã hội ?

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, chỉ cần bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Việc bạn được hưởng chế độ thai sản sẽ không bị ảnh hưởng đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của bạn.

4. Chế độ khi công ty giải thể ?

Chào Luật sư! Công ty tôi là DN nhà nước, theo lộ trình đến 30/6 có quyết định giải thể. Hiện nay Giám đốc chỉ đạo Thanh lý và chấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên. Vậy Luật sư cho tôi hỏi: Nếu DN cho chấm dứt HĐLĐ tại thời điểm trước khi có quyết định giải thể thì người lao động sau này có được hưởng các chế độ như cấp mất việc làm và thất nghiệp không? Xin cảm ơn Luật sư
-Phan Duy Nhất

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014 về trường hợp giải thể như sau:

" 2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp."

Các khoản nợ được hướng dẫn tại khoản 5 Điều 202 Luật doanh nghiệp 2014 bao gồm:

"4. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a,Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b,..."

Như vậy, khi công ty bạn giải thể bạn sẽ được thanh toán các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc và bảo hiểm xã hội ( nếu đủ điều kiện).

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần đóng đủ bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

5. Cơ quan nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp ?

Luật sư cho em hỏi là quê em ở sóc trăng và em đang làm việc ở tỉnh bình dương. Nếu em xin thôi việc thì em có thể rút tiền trợ cấp thất nghiệp ở trà vinh được không ạ ? Và thủ tục như thế nào. Em đã đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2007 đến ngày 01/04/ 2017 thưa luật sư

-Hoang Viet Productions

Trả lời:

Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, pháp luật cho phép người lao động được trực tiếp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Với trường hợp của bạn, bạn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Bình Dương thì sau này khi bạn nghỉ việc, bạn sẽ có quyền gửi hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp và lĩnh bảo hiểm xã hội 1 lần ở tỉnh Trà Vinh.

6. Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp ?

Chào anh chị, Cho em hỏi em có đủ điều kiện được lãnh bảo hiểm thất nghiệp không ạ, thời gian làm việc của em là từ 18/7/2016 đến 10/3/2017, trong đó có 2 tháng thử việc? Trước đó em đã đóng được 1 năm 4 tháng ở công ty cũ rồi. Em mong nhận được hồi âm của anh chị. Em cảm ơn.
-Man Phuong

Trả lời:

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì chưa rõ bạn bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty mới là từ bao giờ, nếu bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc tại công ty cũ, chưa tìm được việc làm trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn sẽ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

7. Điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định ?

Em ký hợp đồng với cty từ tháng 9/2015 đến tháng 10/2016 em nghỉ thai sản. Sau thời gian thai sản vì điều kiện gia đình em xin thôi việc luôn để tiện chăm con. Em đã đóng bhtn được 13 tháng. Đến tháng 4/2017 là hết thời gian thai sản, em không làm lại như vậy có được lãnh bảo hiểm thất nghiệp không hay em phải vào làm một tháng để ghi tăng bảo hiểm mới được hưởng bảo hiểm thất nghiệp ? Cảm ơn luật sư.-

Trả lời:

Khoản 2 điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp là: Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này

Như vậy, trong trường hợp bạn đã đóng BHTN được 13 tháng trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn đã đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp rồi, bạn không cần phải làm thêm 1 tháng mới cũng có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: 1900.6162 để được luật sư, luật gia trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê