1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con là gì ?

Chào luật sư, tôi có thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Vợ tôi vừa sinh con được 02 ngày. Tôi được biết nếu vợ sinh con tôi sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định nhưng không biết điều kiện cũng như mức hưởng như thế nào? Vợ tôi không đóng bảo hiểm xã hội, chỉ ở nhà nội chợ từ khi lấy nhau tới nay ?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Xin cảm ơn!

Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

"2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con."

Do đó, trước hết, sau khi vợ bạn sinh con bạn sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 05 ngày đến 14 ngày làm việc tùy vào từng trường hợp. Nhưng điều kiện hưởng chế độ này bạn phải nộp hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ bạn sinh con.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Mức hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này được tính như sau: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp bạn đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Mức hưởng một ngày đối với trường hợp được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng thêm chế độ trợ cấp một lần khi vợ bạn sinh con trong trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay là 1.300.000 đồng. Bạn sẽ được hưởng 02 lần mức lương cơ sở tương đương với 2.600.000 đồng.

Để được hưởng chế độ trợ cấp một lần bạn phải đáp ứng điều kiện sau: bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ bạn sinh con (điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản

Công ty luật Minh Khuê giới thiệu các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 :

Thứ nhất, đối với chế độ Bảo hiểm xã hội, khoản 2 Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 có quy định về mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ như sau: “Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội”.

Thứ hai, đối với chế độ Bảo hiệm y tế, theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 về mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiệm y tế có quy định: “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế”.

Thứ ba, đối với chế độ Bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp có quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

“Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ mười bốn ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương, tiền công tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp trong tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, đối với trường hợp của bạn thì trong thời gian nghỉ thai sản bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Trân trọng./.

3. Hướng dẫn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi là tôi sinh con thứ 2 và nghỉ thai sản là 5/8/2014 đến 5/2/2015 và nghỉ dưỡng sức thêm 7 ngày, vậy bây giờ tôi có được hưởng tiền dưỡng sức hay không và tôi phải làm thủ tục như thế nào? Thủ tục hưởng chế độ thai sản mà tôi được hưởng như nào ạ?
Xin cảm ơn và mong phản hồi sớm ạ.
Người gửi: Nhi

Hướng dẫn về điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật về bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2006 có quy định:

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Hơn nữa theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc có quy định như sau:

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Như vậy để được hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thì bạn làm thủ tục như sau theo quy định của Luật BHXH:

Điều 116. Hồ sơ hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

1. Danh sách người đã hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu do người sử dụng lao động lập.

2. Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Điều 117. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động quy định tại Điều 112 và Điều 113 của Luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động.

2. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ của những người lao động đã được giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại các điều 112, 113 và 116 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về hồ sơ để hưởng chế độ thai sản:

Sau khi sinh con bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều 113 Luật BHXH quy định gồm có:

Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

4. Giải quyết chế độ thai sản khi nợ tiền bảo hiểm xã hội ?

Chào Luật sư Minh Khuê! Em muốn hỏi: Em sinh con vào ngày 26/04/2014 cách đây gần 01 năm rồi, em chưa được hưởng chế độ Thai sản, với lý do công ty em đang làm việc còn nợ tiền BHXH, BHYT, BHTN từ quí IV năm 2014 đến hiện nay. Cho em hỏi sau này công ty thanh toán đầy đủ số tiền trên cho đến hiện tại em có hưởng được chế độ Thai sản không?

Và thời gian có trễ so với quy định của luật BHXH không? Trường hợp em xin hủy thời gian tham gia từ Quí IV đến hiện nay để em lập hồ sơ hưởng chế độ Thai Sản có được không?

Em xin cám ơn./.

Người gửi: Kim

>> Tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Nếu bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì theo công văn 1741/LĐTBXH–BHXH thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Sau đó tổ chức, đơn vị sẽ thực hiện quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội, và những doanh nghiệp còn nợ tiền bảo hiểm xã hội thì khi đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện quyết toán chi trả chế độ ốm đau, thai sản theo quy định. Vì vậy, bạn cần liên hệ với công ty bạn để được giải quyết chế độ này.

Bạn lưu ý, đóng bảo hiểm xã hội là quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy, nếu bạn thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội thì bạn không hủy được thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội.

Trân trọng./.

5. Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi tham gia bảo hiểm từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015 tại 1 công ty điện tử nhưng tháng 9/2015 tôi nghỉ việc tại công ty. Tháng 7/2015 tôi bắt đầu có bầu và dự kiến sinh là tháng 4/2016. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm không ? Tháng 9/2015 tôi đi làm ở 1 công ty khác thì tôi có thể đóng nối bảo hiểm tiếp ở công ty cũ vào công ty mới ?

Và nếu tôi làm ở công ty mới và tiếp tục đóng bảo hiểm như vậy thì đến lúc nghỉ sinh thì tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không? Nếu ở công ty mới tôi đóng 1 sổ bảo hiểm mới từ tháng 11/2015 thì tới tháng 4/2016 tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Mong sớm nhận được mail từ luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất điều kiện hưởng trợ cấp thai sản được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo đó để được hưởng trợ cấp thai sản sau khi sinh thì bạn phải đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Như vậy nếu tháng 4 năm 2016 bạn sinh thì thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016 . Nếu tháng 9 năm 2015 bạn nghỉ việc thì bạn sẽ đóng bảo hiểm được tháng 5,6,7,8 là 4 tháng trong vòng 12 tháng trước khi chị sinh do đó chị không đủ điều kiện để được hưởng chợ cấp thai sản khi sinh.

Thứ hai trường hợp bạn đi là việc tại công ty khác thì bạn có thể nộp sổ bảo hiểm cũ này cho công ty mới để họ tiệp tục đóng bảo hiểm cho bạn tiếp theo sổ đó và nếu tháng 9 năm 2015 bạn làm việc tại công ty mới và tiệp tục đóng bảo hiểm thì đến khi sinh nếu bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong thời gian từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016 thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thai sản.

Thứ ba theo quy định thì mỗi người chỉ có một sổ bảo hiểm vì vậy khi bạn tham gia lao động tại công ty khác thì bạn phải nộp sổ bảo hiểm đó cho công để họ tiếp đóng bảo hiểm cho bạn vào sổ đó.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục hưởng chế độ thai sản và chuyển chế độ về địa phương khác ?

6. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật BHXH 2014.

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê. Cho em xin được hỏi về việc hưởng bảo hiểm thai sản. Em làm công ty đầu tiên đóng bảo hiểm từ tháng 10/2013 đến tháng 7/2015. Đầu 8/2015 em nghỉ việc và ngừng đóng bảo hiểm. Đến ngày 7/12/2015 em tìm được việc và bắt đầu đóng bảo hiểm từ ngày 7/12/2015.

Em đang mang thai và dự sinh vào ngày 18/6/2016. Vậy trong trường hợp của em sau khi sinh em có được hưởng bảo hiểm thai sản khộng ạ. Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ anh chị!

Em xin chân thành cảm ơn !

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của luật BHXH 2014.

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 30 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau :

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Căn cứ vào khoản 2 điều 30 luật bảo hiểm xã hội 2014 thì có quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản là đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh. Trong trường hợp này chị dự sinh tháng 6/2016 thì từ tháng 6/2015 - tháng 6 năm 2016 chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì chị sẽ đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Bên cạnh đấy, tại khoản 3 điều 30 luật bảo hiểm xã hội 2014 cũng có quy định thêm một trường hợp chị đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản là chị đã đóng BHXH đủ 12 tháng và khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và đã đóng BHXH đủ 3 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì chị sẽ đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh trong trường hợp thứ hai này.

Những điều cần lưu ý: Khoảng thời gian chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì không cần phải đóng liên tiếp mà có thể đóng gián đoạn chỉ cần đóng đủ trong khoảng thời gian trước khi sinh này.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn quy định của pháp luật về chế độ thai sản lao động nữ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê