>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm thất nghiệp, gọi:1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật việc làm năm 2013

- Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Luật sư tư vấn Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo luật mới:

2.1. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ theo điều 49, Luật việc làm 2013 có quy định về điều kiện hưởng như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Vậy, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Chấm dứt hợp đồng lao động (ví dụ như: Hợp đồng giao kết hết thời hạn, có thoả thuận nghỉ với người sử dụng lao động và có quyết định nghỉ việc...). Trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Người lao động hưởng luong hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

+ Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các hợp đồng xác định thời hạn không xác định thời hạn;

+ Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các loại hợp đồng từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;

- Đã nộp hồ sơ hưởng thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trừ các trường hợp sau:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

Như vậy, Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

2.2. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ theo điều 50, Luật việc làm 2013 có quy định như sau:

Điều 50. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Như vậy trường hợp của bạn đảm bảo các điều kiện về hưởng bảo hiểm nếu trên thì bạn hoàn toàn có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Mức hưởng thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 06 tháng liền kê trước khi thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp x 60%

Thời gian hưởng tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng thêm 12 tháng thì được hưởng thểm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

2.3. Tham khảo bài viết có liên quan về bảo hiểm thất nghiệp:

- Những đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm thất nghiệp

- Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì theo luật mới

- Cách viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật mới nhất (theo mẫu 03 - TT/28)

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo luật mới ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Mr. Lưu Tý - Bộ phận tư vấn pháp Luật - Công ty Luật Minh Khuê