1. Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai ?

Thưa luật sư, Bạn em tham gia BHXH được 07 tháng trước khi sinh con, trong đó có 3 tháng truy thu hỏi có được chế độ thai sản không? thủ tục như thế nào?
Người gửi: Chu Đức Tân

Đóng bảo hiểm được 7 tháng trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

Luật sư tư vấn chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Căn cứ Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Chị đóng bảo hiểm được 7 tháng trước khi sinh con thì chị đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Về thủ tục giải quyết chế độ thai sản

Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản bao gồm:

1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai là Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp (mẫu số C65-HD).

3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

c. Đối với trường hợp người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội;

b. Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:

a. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống);

- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết);

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

b. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ;

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao);

- Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

c. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha;

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;

- Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).

6. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi, gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi;

b. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

7. Hồ sơ đối với các khoản 1, 2, 3, 4, 5 có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67a-HD).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chị sẽ nộp cho công ty. Theo khoản 1 điều 117 Luật BHXH 2006, thì “trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan từ người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động”.

Trân trọng./.

2. Ngừng tham gia bảo hiểm 4 năm, giờ đóng lại có được hưởng thai sản?

Thưa Luật sư, tôi tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2009 đến tháng 1/2011. Tháng 2/2011 tôi sinh cháu thứ nhất và bị công ty cho nghỉ việc. Tôi đã nhận được trợ cấp thai sản đầy đủ. Bảo hiểm xã hội chốt thời gian đóng bảo hiểm xã hội của tôi là 2 năm 2 tháng ( từ tháng 4/2009 đến tháng 5/2011).

Từ năm 2011 đến tháng 3/2015 tôi không đóng BHXH nữa. Hiện giờ (T3/2015) tôi lại có bầu cháu thứ 2 và dự kiến sinh vào 28/10/2015. Tôi dự định đóng BHXH từ T4/2015. Vậy luật sư tư vấn giúp tôi, tôi có được hưởng BHXH trợ cấp thai sản cho cháu thứ 2 không khi tôi có thời gian ngắt quãng không tham gia BHXH gần 4 năm nay?

Xin cảm ơn!

Người gửi: Kim Anh.

Ngừng tham gia bảo hiểm 4 năm, giờ đóng lại có được hưởng thai sản?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về việc công ty cho bạn nghỉ việc vì lý do sinh con:

Công ty đã vi phạm điều 155, khoản 3 Bộ luật lao động 2012 :

"Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động."

Tuy nhiên, thời hiệu yêu cầu giải quyết đã hết theo điều 202 Bộ luật lao động 2012 nên công ty có thể không bị xử lý hành chính.

"1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm".

Về hưởng chế độ thai sản

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, dù bạn có thời gian ngắt quãng 4 năm không đóng bảo hiểm nhưng chỉ cần bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh là bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Bạn dự sinh vào ngày 28/10/2015, cho nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 11/2014 đến tháng 10/2015. Bạn dự định đóng bảo hiểm từ tháng 4/2015, nếu đóng liên tục đến tháng 10/2015 thì bạn có 7 tháng đóng bảo hiểm, cho nên bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Trân trọng./.

3. Khi nghỉ thai sản có bị cắt phụ cấp thu hút khi chưa hưởng đủ 5 năm ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi: em là giáo viên đang công tác tại trường có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn và trường em được hưởng Phụ cấp thu hút là 70%, Phụ cấp ưu đãi là 70%. Em chưa hưởng thu hút đủ 5 năm vậy khi em nghỉ thai sản em có bị cắt thu hút theo nghị định 61/2006-NĐ-cp không?

Em xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: T.T

Khi nghỉ thai sản có bị cắt phụ cấp thu hút khi chưa hưởng đủ 5 năm ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo điều 8, Nghị định 61/2006/NĐ-CP quy định:

"1. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (thuộc địa phương hoặc từ địa phương khác đến) được điều động đến công tác hoặc hiện đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút của các đối tượng được xác định như sau:

a) Tính từ ngày nhận quyết định đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động đến sau khi Nghị định này có hiệu lực;

b) Tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Tính từ ngày được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ đối với các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 35/2001/NĐ-CP ngày 09 tháng 07 năm 2001 của Chính phủ."

Khoản 2, điều 1, Nghị định 19/2013/NĐ-CP bổ sung khoản 3 điều 8 nghị định 61/2006/NĐ-CP:

Điều 8. Phụ cấp thu hút

3. Tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã hết thời hạn công tác theo quy định nhưng cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền chưa sắp xếp, luân chuyển công tác trở về nơi ở hoặc nơi làm việc cuối cùng trước khi luân chuyển đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn thì tiếp tục được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), nhưng thôi không hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây gọi chung là Nghị định 116/2010/NĐ-CP).”

Tuy nhiên, theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 8 Thông tư Liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn, cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP trong các khoảng thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Do đó, đối với trường hợp của ban đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút. Tuy nhiên vào thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành bạn nghỉ sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả, nên trong thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội không được hưởng khoản phụ cấp này. Khi trở lại làm việc bạn sẽ được hưởng phụ cấp thu hút theo quy định. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm.

Trân trọng./.

4. Quy định của pháp luật về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề sau đây mong được Luật sư giải đáp: Tôi đóng bảo hiểm từ ngày 1/4/2014, đến 1/4/2015 tôi hết hợp đồng lao động.

Hiện nay tôi đang mang bầu, ngày dự sinh là 5/8/2015. Vậy tôi xin hỏi là tôi có được hưởng chế độ thai sản không.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Hoài An

Quy định của pháp luật về điều kiện hưởng chế độ thai sản ?

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp

sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội có quy định:

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy theo như trình bày của chị đóng bảo hiểm từ ngày 1/4/2014, đến 1/4/2015 tôi hết hợp đồng lao động.Hiện nay chị đang có bầu và ngày dự sinh là 5/8/2015. Trong trường hợp này chị đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con và nghỉ việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Theo chị trình bày thì chị đã hết hợp đồng lao động với công ty, sau khi sinh con chị cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Theo quy định tại điều khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản

- Quyết định nghỉ việc

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

5. Nghỉ việc khi thai 5 tháng có được hưởng thai sản?

Thưa Luật sư, tôi làm việc cho 1 công ty và đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2014, đến nay tôi đang có thai tháng thứ 4. Do vấn đề sức khỏe và điều kiện đi lại sinh đẻ nên vào tháng sau khi thai nhi được 5 tháng tuổi tôi muốn xin nghỉ thai sản.

Công ty tôi áp dụng theo luật lao động quy định nghĩ trước khi sinh tối đa không quá 2 tháng. Vậy trong trường hợp của tôi xin nghĩ thai sản khi thai mới 5 tháng thì có được hưởng chế độ thai sản? Trong vấn đề này có gặp vấn đề gì về thủ tục không?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi.Xin cám ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về điều kiện hưởng:

Điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, để được hưởng thai sản, bạn cần đóng đủ 6 tháng bảo hiểm trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2014, đến nay tôi đang có thai tháng thứ 4, do vấn đề sức khỏe và điều kiện đi lại sinh đẻ nên vào tháng sau khi thai nhi được 5 tháng tuổi bạn muốn nghỉ thai sản. Thai nhi được 5 tháng tuổi thì bạn nghỉ, cho nên bạn còn khoảng 4 tháng nữa thì sinh, tức là trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, nếu đóng liên tục thì bạn đã đóng khoảng 8 tháng bảo hiểm xã hội. Do đó, bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật. Nếu bạn đóng bảo hiểm bị gián đoạn trong khoảng thời gian đó, thì yêu cầu phải đủ 6 tháng đóng bảo hiểm trở lên mới được hưởng bảo hiểm thai sản.

Về thủ tục : Để được hưởng bảo hiểm thai sản thì bạn cần tiến hành thủ tục quy định tại khoản 2, điều 53, Nghị định 152/2006/NĐ-CP theo đó bạn cần chuẩn bị:

"2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:
a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất mong nhận được sự hợp tác từ Quý khách hàng! Trân trọng./.

6. Người lao động nghỉ việc theo chỉ định bác sỹ có được hưởng thai sản?

Thưa luật sư hiện nay tôi là giáo viên trường THCS được 11 năm 6 tháng và mang thai được 5 tháng và có dấu hiệu dọa sảy. bác sĩ yêu cầu tôi phải nghỉ đến lúc sinh (Có giấy xác nhận của bệnh viện) vậy tôi có được thanh toán tiền bảo hiểm xã hội không? Khi tính bảo hiểm xã hội tôi có được hưởng những trợ cấp mà tôi đang hưởng không? Chân thành cảm ơn Luật sư!
Người gửi: Đ.T.M Thu

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài : 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê . Sau đây là phần tư vấn của chúng tôi.

Theo Luật bảo hiểm xã hội 2006, điều 28 quy định: lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ khoản 1, 2, 3, điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 ( sẽ có hiệu lực 1/1/2016) về điều kiện hưởng chế độ thai sản

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con."

Căn cứ theo khoản 1, 2, điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội."

Căn cứ theo điểm đ, khoản 1, điều 22, Luật bảo hiểm y tế 2014 thì đối tượng người lao động khi sinh con sẽ được hưởng 80% chi phí khám, chữa bệnh.

Như vậy, căn cứ vào những dữ liệu bạn đưa ra thì có thể nhận thấy :

- Trường hợp của bạn thuộc khoản 2, điều 28, Luật bảo hiểm xã hội 2006 bạn cần đóng 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn thuộc trường hợp nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, bạn cần đóng 3 tháng bảo hiểm xã hội. Mà thực tế, bạn đã đóng được 8 tháng bảo hiểm. Cho nên, bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo cả Luật bảo hiểm xã hội 2006 và 2014..

- Trong thời gian sinh con, bạn cũng sẽ được hưởng bảo hiểm y tế với mức hưởng là 80% chi phí theo quy định điểm đ, khoản 1, điều 22 Luật bảo hiểm y tế.

- Về các loại trợ cấp khác bạn được hưởng trong thời gian nghỉ thai sản, thì cần căn cứ vào điều kiện hưởng từng loại trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội . Nếu đủ điều kiện thì bạn vẫn sẽ được hưởng : ví dụ, đang hưởng bảo hiểm thai sản vẫn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp cùng lúc nếu đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Xem thêm: Luật bảo hiểm y tế 2008 (Luật bảo hiểm y tế 2014)

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất hân hạnh được hợp tác với Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê