1. Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ cơ bản của bảo hiểm xã hội, tuy nhiên việc hưởng chế độ thai sản sẽ có những quy định và điều kiện cụ thể.

Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?

Trả lời:

Để hưởng chế độ thai sản, Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 hướng dẫn về điều kiện áp dụng như sau:

"Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này"

Căn cứ theo quy định trên, các đối tượng được áp dụng chế độ thai sản bao gồm:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;"

Như vậy, các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại điểm a, b, c, d, đ, h khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội sẽ là đối tượng được áp dụng chế độ thai sản.

Cũng bên cạnh đó, tại Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội quy định về các chế độ của BHXH như sau:

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

a) Hưu trí;

b) Tử tuất.

3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

Như vậy, có thể thấy rằng, bảo hiểm xã hội tự nguyện không có chế độ thai sản, chỉ có chế độ hưu trí và tử tuất.

Vì vậy, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyên sẽ không được hưởng chế độ thai sản.

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội. Các chế độ được hưởng trong thai sản bao gồm: Khám thai; sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; sinh con; thực hiện các biện pháp tránh thai; nhận nuôi con nuôi; dưỡng sức sau thai sản.

Từ ngày 01/01/2016, luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực, kể từ đó, lao động nam đang đóng BHXH khi có vợ sinh con cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản. Lao động nam khi có vợ sinh con sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ từ 5-10 ngày. Ngoài ra, trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật BHXH mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất. Trân trọng./.

2. Đang mang thai mà hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản không?

Xin chào luật sư, Tôi có một vấn đề muốn được hỏi ý kiến của luật sư. Vợ tôi đi làm đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm. Hiện tại vợ tôi đang mang bầu được 2 tháng. Đến tháng 29/9/2018 vợ tôi sẽ hết hợp đồng lao động kí với công ty (công ty kí hợp đồng 3 năm/lần). Vậy luật sư cho tôi hỏi nếu tháng 9 tới công ty chấm dứt hợp đồng lao động với vợ tôi thì vợ tôi có được hưởng chế độ thai sản không ?
Xin chân thành cam ơn.

Đang mang thai mà hết hạn hợp đồng có được hưởng thai sản không?

Luật sư trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

- Theo như thông tin bạn trình bày, vợ bạn hiện tại đang đóng BHXH và đang có bầu 2 tháng (tại thời điểm tháng 5/2018), vợ bạn đóng BHXH đến tháng 9/2018 thì nghỉ việc do kết thúc hợp đồng.

- Tính đến tháng 9/2018, ước chừng vợ bạn đã đóng BHXH được khoảng 7 tháng (vì không rõ thời gian mang bầu cũng như sinh con của vợ bạn nên chỉ tính được con số ước chừng từ tháng 03/2018 đến tháng 09/2018), còn khoảng 2 tháng nữa vợ bạn sẽ sinh, tức là vào khoảng tháng 11/2018.

- Căn cứ theo quy định của Luật BHXH thì điều kiện hưởng chế độ thai sản là đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định ước chừng từ khoảng tháng 12/2017 đến tháng 11/2018, theo như thông tin bạn cung cấp thì trong thời gian này vợ bạn đã đóng BHXH được khoảng 10 tháng (lớn hơn 6 tháng) nên vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Hết hạn hợp đồng có được hưởng chế độ thai sản và bảo hiểm thất nghiệp không?

Thưa luật sư,em tham gia đóng bhxh & bhtn liên tục từ tháng 9/2014 đến nay (12/2016). Hiện tại em đang mang thai tháng thứ 5 nhưng công ty báo em sẽ hết hạn hợp đồng lao động vào tháng 1/2017 và không được kí tiếp.
E dự kiến sinh vào đầu tháng 5/2017, như vậy sau khi e nghỉ việc rồi sinh con thì có đượchưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chế độ thai sản không. Công ty đóngbảo hiểm ở quận cầu giấy- hà nội còn e hộ khẩu và sống tại bắc ninh thì em cần làm thủ tục như thế nào và ở đâu thì hợp lệ ?
Kính mong luật sư tư vấn giúp em, em xin cảm ơn.
Người hỏi: Đỗ thị hảo.

Luật sư trả lời:

- Về chế độ thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHXH từ tháng 09/2014 đến tháng 01/2017 thì nghỉ việc, bạn sinh con vào tháng 05/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 05/2016 đến tháng 04/2017, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 9 tháng ( 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12/2016 và 01/2017). Nên bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

+ Bạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản tại cơ quan BHXH cấp huyện nơi bạn đang cư trú ( Nơi tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Về trợ cấp thất nghiệp:

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết".

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đóng BHTN từ tháng 09/2014 đến tháng 01/2017 được 2 năm 5 tháng, nếu bạn chưa tìm được việc làm thì bạn được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.

+ Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Đóng BHXH 5 năm rồi nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản không?

Em có câu hỏi muốn hỏi luật sư. Vợ em đã đóng bảo hiểm đủ 5 năm nhưng đến tháng 12 năm 2016 vợ e sẽ ngừng đóng do công ty cho nghỉ việc. Mà đến tháng 5 năm 2017 vợ e sinh con. Vậy sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm như thế nào ạ.

Luật sư trả lời:

- Về chế độ thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định trên thì điều kiện để hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn nghỉ việc vào tháng 12/2016 và sinh con vào tháng 05/2017. Như vậy, thời gian 12 tháng trước khi sinh của vợ bạn được xác định từ tháng 05/2016 đến tháng 04/2017.

Do vợ bạn đã đóng BHXH trước đó được 5 năm đến tháng 12/2016 mới ngừng đóng BHXH, nên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh nêu trên, vợ bạn đã đóng BHXH được 8 tháng, vợ bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Mức hưởng: 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi vợ bạn nghỉ việc, được hưởng 6 tháng

Ngoài ra vợ bạn còn được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con là 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm vợ bạn sinh con.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Về hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đây là chế độ khi bạn đóng BHTN, căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì không hạn chế về việc hưởng chế độ thai sản. Mà việc hưởng chế độ thai sản là chế độ của BHXH nên nếu bạn đủ điều kiện hưởng cả 2 chế độ thì bạn làm thủ tục hưởng cả 2 chế độ bình thường theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Ngừng đóng BHXH trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản?

Thưa luật sư. E đang làm kế toán cho công ty, bên công ty em đóng bhxh cho nhân viên từ tháng 11/2015 đến tháng 01/2017. Hiện nay nhân viên em đang mang thai và có ý định nghỉ việc nên không đóng bhxh nữa. Vậy cho em hỏi bạn nhân viên đó có được hưởng chế độ thai sản không ạ. Bây giờ bạn ấy mới có thai dự sinh vào tháng 10/2017 ?
Em xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp, thì người lao động của bạn sinh con vào tháng 10/2017, đã nghỉ việc trước đó. Nên thời gian 12 tháng trước khi sinh của người này được xác định là từ tháng 10/2016 đến tháng 09/2017. Và trong khoảng thời gian này người đó đã đóng BHXH được 4 tháng (10, 11, 12/2016 và 01/2017).

Như vậy.

+ Nếu trong trường hợp NLĐ này có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần phải nghỉ việc dưỡng thai, thì NLĐ này đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

+ Nếu không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần phải nghỉ việc dưỡng thai thì NLĐ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản do chưa đóng BHXH đủ 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Nếu NLĐ muốn hưởng chế độ thai sản thì phải đóng BHXH thêm ít nhất 2 tháng nữa để được hưởng chế độ thai sản.

- Nếu đủ điều kiện, NLĐ tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

- Về hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp, đây là chế độ khi bạn đóng BHTN, căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì không hạn chế về việc hưởng chế độ thai sản. Mà việc hưởng chế độ thai sản là chế độ của BHXH nên nếu bạn đủ điều kiện hưởng cả 2 chế độ thì bạn làm thủ tục hưởng cả 2 chế độ bình thường theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Hỏi về chế độ thai sản khi dự sinh trễ hơn so với bình thường ?

Chào luật sư, kính nhờ luật sư giải đáp thắc mắc này giùm em ạ. Em tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2015 em vừa có thai nhưng sức khỏe yếu nên dự định đến hết tháng 3/2017 em xin nghỉ việc luôn. Ngàu dự sanh của em là ngày 28/9/2017, vậy em có đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản ko ạ. Trong trường hợp em sinh trễ nhưng trước ngày 15/10/2017 thì em có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là:

+ Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh

+ Đã đóng BHXH đủ 12 tháng mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn dự sinh vào ngày 28/09/2017, bạn nghỉ việc vào cuối tháng 3/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định từ tháng 09/2016 đến tháng 08/2017, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 7 tháng BHXH (9,10, 11, 12/2016 và 1, 2, 3/2017). Bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.
Nếu bạn sinh con vào tháng 10/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 10/2016 đến tháng 09/2017, và trong thời gian này bạn đã đóng BHXH được 6 tháng (10, 11, 12/2016 và 1, 2, 3/2017), bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

-Về thủ tục hưởng thai sản: bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê