1. Giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người lao động nghỉ việc sau thời gian nghỉ thai sản ?

Thưa Luật sư. Giả sử trường hợp lao động nữ hết thời gian nghỉ thai sản tháng 3/2014 nhưng không bố trí đi làm tiếp được, đơn vị vẫn để treo tình trạng nghỉ thai sản cả ở đơn vị và cơ quan bảo hiểm. Tháng 8/2015 lao động đó trở lại làm việc thì đơn vị báo tăng từ tháng 8/2015. Vậy từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2015 đơn vị có phải làm thủ tục giải trình với cơ quan BHXH về việc gián đoạn trên của lao động nữ đó không?
Cảm ơn Luật sư.

Giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người lao động nghỉ việc sau thời gian nghỉ thai sản không tham gia bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định:

"Điều 157. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Vì vậy, bạn sẽ căn cứ vào Khoản 3 Điều 157 nêu trên để thực hiện việc giải trình với cơ quan bảo hiểm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và mức hưởng thai sản ?

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản là bao lâu ?

Thưa luật sư, Em đóng bảo hiểm xã hội được 14tháng em nghĩ việc và không tham gia bảo hiểm xã hội khoản 4tháng .rồi em sinh được việc khác và đóng tiếp được 7 tháng .co thai và sinh nghĩ thai sản.sinh xong 2tháng. Em có nộp đơn lên cty để hưởng tiền thai sản .nhưng đã hơn 5 tuần em không nhận được tiền..vậy cho em hỏi thời gian lãnh tiền thai sản là bao lâu ? Cảm ơn!

Luật sư phân tích:

Căn cứ vào Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Cụ thể, thời gian sinh trước và sau ngày 15 được tính theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc​:

"1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này."

=> Khoản 2, khoản 3 Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
...

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động."

Thì trường hợp này bạn nộp hồ sơ lên công ty thì tổng thời gian là 20 ngày cơ quan bảo hiểm phải chi trả cho bạn.

Trường hợp này bạn đã nộp hồ sơ được 5 tuần mà cơ quan bảo hiểm vẫn chưa chi trả thì bạn cần xác nhận xem sự chậm trễ là từ phía công ty bạn hay từ phía cơ quan bảo hiểm xã hội, từ đó bạn viết đơn yêu cầu giải quyết chế độ thai sản cho mình.

Thưa luật sư, xin hỏi: 1. Em làm cty FJ được 1năm11 tháng. e nghỉ việc vào ngày 11/6/2015 sau đó e xin vào công ty FT tháng 9/2015. đến tháng 12 e kí hợp đồng và bắt đầu nộp bhxh nhưng lúc đó e chưa rút sổ bhxh bên cty cũ nên k nộp sổ bhxh cho cty mới.. đến bây giờ e vẫn chưa nộp sổ bhxh cho công ty mới nhưng cty mới vẫn nộp bhxh hàng tháng cho e... (2 sổ cùng 1số bhxh). vậy cho e hỏi... »»nếu e không nộp sổ bhxh ở cty cũ qua bên cty mới vậy sổ bhxh cũ của e có bị xóa không? nếu sau này e mún rút tiền bhxh vậy e phải làm sao để rút được 2sổ....?? 2: ... vào tháng 5/12/2015 e kí hợp đồng... đến 25/7/2016 e nghỉ chế độ thai sản.. e nộp bhxh ở cty mới được 7-8tháng gì đó... Như vậy e có được hưởng tiền thai sản không? và nếu được hưởng thì e nhận được bao nhiêu ạk? lương cơ bản của e tháng 12 là 3.100.000. các tháng còn lại là 3.400.000 ak

=> 1. Nếu bạn không nộp sổ bảo hiểm ở công ty cũ qua công ty mới thì sổ bảo hiểm cũ của ban cũng không bị xóa. Nếu sau này bạn muốn rút tiền bảo hiểm xã hội thì bạn phải làm thủ tục gộp sổ bảo hiểm và thủ tục này do bạn làm đơn và yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện cho bạn. Nhưng trước đó bạn phải rút sổ bảo hiểm từ công ty cũ.

2. Lúc này bạn đã đóng bảo hiểm được 8 tháng là tháng 12/2015, tháng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7/2016 nên bạn hoàn toàn có đầy đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;"

Vì vậy lúc này bạn được hưởng 6 tháng nghỉ thai sản, với mức tiền hưởng mỗi tháng là 3.400.000 đồng.

Thưa luật sư, em mới vô xí nghiệp làm được 3tháng thì có thai vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ. Em mới đóng bảo hiểm được 3tháng ạ, nhưng trước đó em đã làm công ty khác được một năm rưỡi rồi và tham gia bảo hiểm đầy đủ ạ.

=> Vì bạn không nói rõ thời gian bạn dự kiến sinh con nên chúng tôi không thể xác định rõ điều kiện được hưởng cho bạn được. Bạn cần đảm bảo bạn đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh con, không cần đóng liên tục thì bạn có thể được hưởng chế độ thai sản.

Thưa luật sư, Vợ em bị mổ vì thai ngoài tử cung. Mang thai đứa thứ 3. Em đóng BHXH 26 năm rồi. Theo luật BHXH hiện nay em có được nghỉ chăm sóc vợ em không.

=> Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
...

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;"

Vậy không phụ thuộc vào việc vợ bạn sinh con thứ mấy, trường hợp này bạn có tham gia đầy đủ bảo hiểm xã hội thì bạn được nghỉ 7 ngày để chăm sóc vợ bạn.

Thưa luật sư, hiện giờ em đang có thai 6 tuần nhưng có hiện tượng ra máu, đi siêu âm bác sỹ kết luận tim thai yếu, theo dõi thai chậm phát triển. Tiên lượng xấu như vậy nên em muốn bỏ thai này. trường hợp của em như vậy có được BH chi trả không,nếu có thì được hưởng như thế nào.

=> Bạn muốn bỏ thai thì khi bạn có tham gia bảo hiểm xã hội bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản. Luật bảo hiểm xã hội quy định:

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý
1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên."

"Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày."

Vậy hiện tại thai của bạn mới được 6 tuần tuổi, nếu bạn bỏ thai trước khi thai được 13 tuần thì bạn sẽ được nghỉ 20 ngày, mỗi ngày nghỉ được hưởng bằng trung bình 01 tháng tiền lương của 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội gần nhất chia cho 30.

Thưa luật sư, lao động nam đóng bảo hiểm xã hội trên 6 tháng nhưng mà ở hai cơ quan khác nhau thì có được nhận che độ thai sản không

=> Theo quy định pháp luật thì chỉ cần đáp ứng điều kiện có đóng bảo hiểm xã hội đủ tháng thì được hưởng bảo hiểm xã hội, không phụ thuộc vào việc đóng bảo hiểm tại các công ty khác nhau hay không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Giải đáp về thời gian nghỉ việc và chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Chào luật sư, E đóng bhxh 2/2016 và e có bầu cuối tháng 2/2016 dự kiến sinh 11/2016. E định nghỉ việc trước sinh 1 tháng để chuẩn bị mọi thứ và đảm bảo sức khỏe. Vậy từ khi em nghỉ việc tức 10/2016 liệu e có phải đóng bhxh nữa không. Và thủ tục hưởng chế độ thai sản sau bao lâu kể từ khi hoàn thành hồ sơ ạ ? Em cảm ơn nhiều ạ.

Giải đáp về thời gian nghỉ việc và chế độ hưởng bảo hiểm thai sản?

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại khoản 4, điều 42, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về quản lý đối tượng đóng bảo hiểm xã hội:

4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

Theo quy định của Quyết định 595/2017/QĐ-BHXHNếu trường hợp tháng 10/2018 bạn nghỉ việc để chuẩn bị sinh thì bạn sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng này

Về thủ tục hưởng chế độ thai sản:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng thai sản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này....

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 103. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Thời gian nghỉ thai sản có được phụ cấp thu hút không?

Xin chào luật sư của Công ty Luật Minh Khuê! Vợ tôi có thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 2/2012 đến nay. Trong thời gian công tác, vợ tôi có nghỉ thai sản 11 tháng, từ tháng 4/2012 đến tháng 8/2012 và từ tháng 8/2015 đến tháng 1/2016. Trường hợp vợ tôi có được hưởng bù phụ cấp thu hút 70% trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản và thời gian nghỉ hưởng thai sản có được tính vào thời gian hưởng phụ cấp lâu năm không? Tôi xin cảm ơn!

Thời gian nghỉ thai sản có được phụ cấp thu hút không?

Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, quy định: Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm.

Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP thì thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, trong đó có phụ cấp lâu năm.

Đối chiếu các quy định trên, thời gian hưởng phụ cấp thu hút là 60 tháng làm việc thực tế kể từ ngày bắt đầu hưởng phụ cấp thu hút. Thời gian nghỉ việc sinh con không phải là thời gian làm việc và không được hưởng phụ cấp thu hút, không tính hưởng phụ cấp lâu năm.

Trường hợp vợ ông có thời gian công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 2/2012 đến tháng 7/2017 là 5 năm 6 tháng. Trong đó, thời gian đã hưởng phụ cấp thu hút là 5 năm (từ tháng 2/2012 đến tháng 7/2015 và từ tháng 2/2016 đến tháng 7/2017).

Tại thời điểm vợ ông nghỉ sinh lần đầu (từ tháng 4/2012 đến tháng 8/2012), đơn vị đã chi trả phụ cấp thu hút sai quy định nhưng không thực hiện truy thu nên đã không tính hưởng bù sau khi đi làm trở lại.

Tại thời điểm nghỉ sinh lần thứ hai (từ tháng 8/2015 đến tháng 1/2016), đơn vị không chi trả phụ cấp thu hút và đã chi trả thêm 6 tháng (từ tháng 2/2017 đến tháng 7/2017) để đủ 60 tháng hưởng phụ cấp theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Thời gian đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản của nam ?

Chào luật sư, Luật sư có thể cho tôi hỏi 1 vấn để. Về chế độ thai sản của người chồng. Tôi trước đó có đống bảo hiểm đc gần 2năm rồi sau đó cũng nghỉ không đi làm đứt quãng được khoảng gần 6 tháng gì đó. Sau đó tôi có xin đc vào công ty và trước đó thì tôi cũng đã lập gia đình và nay vợ tôi có bầu sắp sinh vậy tôi có được nghỉ chế độ thai sản theo quy định của luật bảo hiểm không ạ. Tôi có hỏi tổ trưởng tôi bảo phải vào công ty đủ 6 tháng mới được nghỉ chế độ này và tôi cũng mới vào công ty đc 3 tháng rồi. Theo luật sư như vậy có đúng không ?
Xin luật sư giải thích giúp tôi ạ

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Khoản 2 Điều 34 Luật BHXH quy định:

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Khoản 2 Điều 9 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng trợ cấp 1 lần khi chỉ có cha tham gia BHXH mà người mẹ không tham gia BHXH như sau:

"2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; "

Như vậy:

- Trường hợp lao động nam nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con: Thì điệu kiện là lao động nam đang đóng BHXH không yêu cầu thời gian đóng BHXH là bao nhiêu tháng

- Trường hợp hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con mà chỉ có người cha đóng BHXH: Thì điều kiện là người cha phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong trường hợp nếu bạn chỉ hưởng chế độ nghỉ việc hưởng chế độ BHXH khi vợ sinh con thì bạn chỉ cần đang tham gia BHXH là đủ điều kiện được hưởng. Còn trường hợp muốn hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con (vợ không tham gia BHXH) thì phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Xin đi làm sớm trước khi hết thời gian hưởng chế độ thai sản có được không?

Chào luật sư, tôi đang công tác tại Hội nông dân huyên Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp, xin được tư vấn như sau: Tôi đang nghỉ chế độ thai sản, theo quy định được nghỉ 06 tháng. Nhưng hiện nay sức khỏe tôi ổn định, tôi muốn được đi làm lại trước 02 tháng có được không? Chế độ thanh toán tiền lương được tính như thế nào? Thủ tục xin đi làm lại ra sao?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn.

Xin đi làm sớm trước khi hết thời gian hưởng chế độ thai sản có được không?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

"1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này."

Do vậy, theo thông tin bạn cung cấp, hiện tại sức khỏe của bạn đã ổn định nên bạn có ý định muốn đi làm lại trước 02 tháng. Chính vì vậy, bạn cần thỏa thuận với công ty về việc bạn muốn đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ thai sản và công ty cũng đồng ý thì bạn hoàn toàn có thể đi làm lại trước hai tháng trước khi hết thời hạn hưởng chế độ thai sản. Nhưng bạn cần cung cấp giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về việc sức khỏe của bạn hoàn toàn đáp ứng được tính chất công việc thì công ty mới chấp nhận đồng ý cho bạn quay trở lại làm việc sớm trước khi hết thời hạn hưởng thai sản.

Thủ tục xin đi làm lại trước khi hết thời hạn hưởng chế độ thai sản rất đơn giản, bạn chỉ cần liên hệ trực tiếp tới công ty của bạn, cấp trên đang quản lý trực tiếp bạn đưa ra đề nghị để đi làm lại trước khi hết thời gian hưởng chế độ thai sản. Nếu phía công ty đồng ý thì bạn có thể quay trở lại làm việc bình thường, còn nếu công ty không đồng ý cho bạn quay trở lại làm việc (vì bạn không đủ sức khỏe, công ty đang còn ký hợp đồng lao động tạm thời với người khác trong thời gian bạn nghỉ thai sản hoặc vì lý do nào đó) thì bạn cũng không thể ép buộc công ty cho bạn quay trở lại làm việc ngay khi đó mà bạn phải đợi hết thời hạn nghỉ thai sản là 06 tháng mới có thể quay lại làm việc theo hợp đồng lao động. Vì điều kiện để bạn có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ đồng thời hai điều kiện sau đây: Sau khi bạn đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng; Bạn phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

Như vậy, trong trường hợp, bạn đủ điều kiện để quay trở lại làm việc trước khi hết thời hạn 06 tháng hưởng chế độ thai sản thì bạn sẽ được chi trả tiền lương cho những ngày bạn làm việc tại công ty như trong hợp đồng lao động bạn đã ký kết với công ty. Ngoài ra, bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản do phía bảo hiểm xã hội chi trả cho bạn theo chế độ thai sản theo quy định đến khi hết thời hạn 06 tháng.

Căn cứ theo khoản 6.3 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo đó:

"6.3. Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN."

Như vậy, trong trường hợp này, sau khi bạn đi làm trở lại trước khi hết thời hạn hưởng chế độ thai sản 06 tháng thì công ty bạn thì kể từ thời điểm bạn đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì bạn và công ty phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.