1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ gì?

Thưa luật sư, Công ty tôi có một chị sinh đôi mổ vào ngày 22 tháng 10 năm 2015 tôi làm báo giảm thai sản cho chị rồi và giờ chuẩn bị làm hồ sơ thai sản cho chị. Cho tôi hỏi hồ sơ thai sản bao gồm những giầy tờ gì ạ? Và cho tôi hỏi trường hợp của chị có được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản không ạ và khi nào thì làm hồ sơ ạ? Và hồ sơ hưởng chế độ này bao gồm những giấy tờ gì ạ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật lao động về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 bao gồm các giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con.

- Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

- Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Để được hưởng chế độ dưỡng sức chị bạn cần phải có sức khỏe yếu và việc này phải được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận.

Hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức bao gồm các giấy tờ sau:

- Danh sách người đã hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu do người sử dụng lao động lập.

- Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ

>> Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Nghỉ việc có còn được hưởng chế độ dưỡng sức sau khi sinh ?

2. Thời gian, mức hưởng, hồ sơ chế độ thai sản sinh non ?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trong trường hợp này em tôi mang thai 28 tuần thì chuyển dạ sinh non, 2h sau khi sinh thì con mất. Vậy Luật sư cho tôi hỏi theo Luật BHXH thì em tôi sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu lâu và mức hưởng sẽ được tính như thế nào? hồ sơ thế nào?
Tôi cảm ơn Luật sư!

Thời gian, mức hưởng, hồ sơ chế độ thai sản sinh non

Luật sư tư vấn xác lập hồ sơ đăng ký hưởng chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

Theo Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này

Như vậy, nếu em bạn thuộc một trong các đối tượng áp dụng chế độ thai sản thuộc a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì em bạn sẽ được áp dụng chế độ thai sản:

Một là, Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

Hai là, Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Ba là, Cán bộ, công chức, viên chức;

Bốn là, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

Năm là, Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Sáu là, Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Thứ hai, Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định Khoản 1, 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”

Căn cứ quy định trên thì nếu em gái bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì em gái bạn sẽ thuộc trường hợp được hưởng chế độ thai sản theo điểm b, khoản 1, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Và theo quy định Khoản 3, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

"3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động"

Căn cứ quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì em gái bạn sinh được 02 ngày thì em bé chết nghĩa là em bé dưới 02 tháng tuổi bị chết. Do đó em gái bạn sẽ được nghỉ 04 tháng kể từ ngày sinh em bé.

Thứ ba, Mức hưởng chế độ thai sản:

Theo khoản 1, Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản:

"1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội"

Căn cứ quy định trên trường hợp nếu em gái bạn thỏa mãn điều kiện tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì em gái bạn sẽ có mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Ngoài ra, em gái bạn cũng có thể hưởng các chế độ khác về chế độ thai sản như chế độ trợ cấp một lần khi sinh con được quy định tại Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản theo quy định tại Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Về chế độ trợ cấp một lần khi sinh con được quy định tại Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

"Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi"

Căn cứ theo quy định nêu trên em gái của bạn có thể được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con
Về chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản theo quy định tại Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

"1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở"

Căn cứ quy định trên, trong trường hợp của em gái bạn nếu sau thời gian hưởng chế độ thai sản 04 tháng, em gái bạn đi làm việc trong khoảng thời gian 30 ngày đầu mà sức khỏe chưa phục hồi thì em gái bạn sẽ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa 05 ngày nếu em bạn sinh thường và tối đa 07 ngày nếu em gái bạn phẫu thuật và mức hưởng của em bạn trong trường hợp này một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Thứ tư, Về hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Căn cứ quy định nêu trên và thông tin bạn cung cấp, do đó em gái bạn phải có bản sao giấy chứng sinh của con trường hợp chưa được cấp giấy chứng sinh của con thì em gái bạn có thể nộp trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ để nộp cho công ty /đơn vị bạn công tác. Còn công ty/ đơn vị em gái bạn công tác có trách nhiệm lập danh sách để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thứ năm, Thời gian giải quyết hưởng chế độ thai sản

Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về giải quyết hưởng chế độ thai sản.

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định trên. sau thời hạn 65 ngày kể từ ngày bạn trở lại làm việc thì em gái bạn sẽ được cơ quan bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Hồ sơ, thủ tục, thủ tục hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội ?

Thưa Luật sư. Công ty em có một trường hợp hưởng trợ cấp chế độ thai sản. Hồ sơ cần và đủ để làm thủ tục hưởng trợ cấp là gì? Và phải làm thế nào? Đây là trường hợp đầu tiên về thủ tục thai sản nên em không biết làm như thế nào ?
Mong quý luật sư tư vấn giúp em ạ. Em xin cảm ơn!

Hồ sơ, thủ tục, thủ tục hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hộiNghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/1/2007 của Bộ Lao động - Thương binh quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Như vậy, công ty bạn yêu cầu người lao động chuẩn bị hồ sơ như trên thì công ty sẽ lập danh sách người hưởng chế độ thai sản và nộp hồ sơ cùng sổ bảo hiểm đến cơ quan bảo hiểm xã hội để làm thủ tục hưởng chế độ thai sản cho người lao động.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian nộp hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản cho người lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Giải quyết chế độ thai sản trường hợp mượn hồ sơ để đi xin việc ?

Chào Luật sư! Em muốn hỏi, hiện tại em đang làm việc ở 1 công ty bằng hồ sơ giả, là hồ sơ của chị gái em và cả hai chị em đều đóng Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp ở công ty khác nhau nhưng cùng tên và cùng số chứng minh nhân dân. Vậy em có vi phạm Luật Bảo hiểm xã hội không,và nếu có thì sẻ bị xử lý như thế nào. Cả hai chị em mỗi người đều hưởng chế độ thai sản 1 lần rồi. Hiện tại em đang mang thai và sắp nghỉ thai sản,nếu không vi phạm luật Bảo hiểm xã hội thì lần này em có được hưởng chế độ thai sản nữa không?
Mong nhận được câu trả lời từ luật sư! Em xin chân thành cảm ơn!

Giải quyết chế độ thai sản trường hợp mượn hồ sơ để đi xin việc ?

Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Hành vi của bạn mượn tên để làm giả hồ sơ nhằm được tuyển dụng làm việc là hành vi vi phạm pháp luật. Theo khoản 1 Điều 137 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì gian lận, giả mạo hồ sơ là một trong các hành vi vi phạm pháp luật.

Khi có hành vi vi phạm thì sẽ bị xử lý theo khoản 2 Điều 138 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại các điều 134, 135, 136 và 137 của Luật này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trường hợp của bạn thì sẽ bị xử phạt hành chính, sau khi chấp hành xong quyết định xử phạt thì người lao động sẽ được cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn điều chỉnh đúng nhân thân của mình trước khi giải quyết các chế độ về Bảo hiểm xã hội. Theo đó, hành vi vi phạm của bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 27 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 27. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

............

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;"

Như vậy, trong trường hợp này bạn sẽ phải nộp phạt vi phạm hành chính và có biện pháp khắc phục hậu quả là: buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền chế độ thai sản mà bạn đã nhận trước đó. Trường hợp của bạn thì sẽ bị xử phạt hành chính, sau khi chấp hành xong quyết định xử phạt thì người lao động sẽ được cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn điều chỉnh đúng nhân thân của mình trước khi giải quyết các chế độ về Bảo hiểm xã hội.

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp này thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bạn có thông đồng với người có chức vụ nhằm làm, cấp giấy tờ giả cho bạn vào công ty thì bạn sẽ là đồng phạm với người có tội giả mạo trong công tác với vai trò là đồng phạm

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và mức hưởng chế độ thai sản

5. Có được hưởng chế độ thai sản khi người lao động nộp hồ sơ muộn ?

Xin chào luật sư! Em có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: em sinh con ngày 31/3/2015 con em sinh non lúc 6 tháng nên mất sau sinh. Tháng 7 em đi làm trở lại nộp hồ sơ thai sản ngày 23/7 hồ sơ em làm sai mục nên không được giải quyết trả hồ sơ em cuối tháng 8 yêu cầu em làm lại hồ sơ.
Do công ty em nộp tiền bảo hiểm tháng 8 tháng 9 nên em không nộp hồ sơ được. Đến tháng 10 BHXH yêu cầu nộp hồ sơ điện tử nhưng đăng ký cũng quá răc rối đến nay bên công ty em mới đăng ký xong, vậy hồ sơ thai sản của em có còn nộp được nữa không?
Em xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Luật bảo hiểm xã hội 2006 không quy định thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nên hiện tại, sau khi hoàn thành hồ sơ bạn vẫn có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản để nhận các khoản tiền trợ cấp. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm các giấy tờ sau:

Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

"1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

4. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập"

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể xác định thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thai sản. Nên bạn vẫn hoàn toàn có thể nộp hồ sơ xin hưởng theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vấn đề thắc mắc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6162để được tư vấn pháp luật trực tiếp.

6. Tư vấn về điều kiện và hồ sơ hưởng chế độ thai sản ?

Kính thưa Luật sư! Luật sư cho em hỏi: Em có điều muốn hỏi rất mong nhận được sự phúc đáp của luật sư. Em tham gia vào công ty làm việc từ tháng 01/2015 nhưng đến tháng 04/2015 em mới được tham gia đóng bảo hiểm. Trong thời gian này em có bầu, dự kiến sinh là 30/9/2015. tính đến tháng 9/2015 em vừa đóng đủ 6 tháng bảo hiểm. Em muốn hỏi liệu như vậy em có được hưởng chế độ thai sản từ phía công ty bảo hiểm không?
Em cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ dủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Như vậy chỉ cần từ tháng 9/2014 đến tháng 9/2015 chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì chị sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Thủ tục nhận tiền bảo hiểm xã hội đối với chế độ thai sản được quy định tại Điều 113 Luật bảo hiểm xã hội.

“Điều 113. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết."

Những điều cần lưu ý: Thời gian 6 tháng này không cần đóng liên tục, chỉ cần chị đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh là chị đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê