Đến 1/2018 công ty đã hoàn tất thủ tục giấy tờ, con tôi mang giấy tờ lên BHXH thì được nhân viên BHXH nói là đã hết hạn thanh toán nên không được lấy tiền nữa. Tôi thấy câu trả lời trên không thỏa đáng. Xin luật sư cho biết BHXH trả lời vậy đúng hay sai. Nếu sai thì con tôi phải làm gì để được lĩnh số tiền bh thất nghiệp theo quy định. Xin chân thành cảm ơn luật sư và mong sớm được hồi âm ?

Người gửi : Đào Văn Thiện

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật lao động 2012

Luật việc làm 2013

Luật bảo hiểm xã hội 2014 

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

2. Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

Như bạn trình bày, con bạn làm việc theo hợp đồng lao động cho một doanh nghiệp nhưng không nói rõ là hợp đồng gì, làm việc ở đó từ thời điểm nào. Do đó, chúng tôi sẽ đưa ra hướng tư vấn như sau: Con bạn xin thôi việc vào thời điểm " nghỉ sinh con và sau đó là nuôi con" nên con bạn trước hết sẽ được hưởng chế độ thai sản theo các quy định như sau:

- Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

+ Người lao động nghỉ chế độ thai sản khi sinh con

+ Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

(Trường hợp Người lao động nghỉ chế độ khi sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con)

Như vậy, Người lao động chỉ cần đáp ứng đủ 2 điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Như vậy, tôi không rõ rằng con bạn đã được bảo đảm quyền lợi về nghỉ chế độ thai sản trước khi sinh con hay chưa?

- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con: Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng ( việc quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con có ý nghĩa để tính trợ cấp khi sinh con mà người lao động được hưởng)

- Trợ cấp một lần khi sinh con: Lao động nữ sinh con thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con

Theo đó, nếu con bạn sinh 1 con thì sẽ được trợ cấp 1 lần bằng 2 lần mức lương cơ sở ( MLCS tính từ năm 2018 là 1.300.000 đồng), nếu sinh 2 con thì sẽ được 4 lần mức lương cơ sở bạn nhé.

- Mức hưởng chế độ thai sản: 

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;...

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1_ điều 39 Luật bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Ví dụ: 

Chị C sinh con vào ngày 16/12/2017, có quá trình đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Từ tháng 5/2017 đến tháng 8/2017 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

- Từ tháng 9/2017 đến tháng 10/2017 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc

=

(5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2)

6

 

=

5.500.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.

Như vậy, Nếu con gái bạn đã thôi việc trước khi sinh con, mà đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con bao gồm: Trợ cấp 1 lần và mức lương mỗi tháng nghỉ ( được nghỉ 6 tháng ) sẽ bằng 100% Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của con bạn. 

Thứ hai, về vấn đề  hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thôi việc:

 Bạn trình bày: con bạn xin  nghỉ việc và được người sử dụng lao động chấp nhận và đến tháng 10/2017 thì có quyết định cho con bạn thôi việc, nghĩa là hai bên cùng thể hiện ý chí đồng thuận của mình về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo sự thỏa thuận của hai bên ( quy định tại khoản 3_ điều 36 Bộ luật lao động 2012). Theo đó, con bạn có quyền được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại  điều 48 Bộ luật lao động 2012.

Tuy nhiên, Chúng tôi không rõ là con bạn ký hợp đồng lao động từ thời điểm nào để có thể tư vấn cụ thể được, tuy nhiên chúng tôi giả sử: Nếu con bạn bắt đầu làm việc từ ngày 1/1/2009 trở đi thì sẽ chỉ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà không được hưởng trợ cấp thôi việc do Chính sách bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động; có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2009

- Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Do đó, khi con bạn ký hợp đồng lao động đó với bên sử dụng lao động thì bên Doanh nghiệp có trách nhiệm phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho con bạn.

- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo điều Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

“1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc…

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày…

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng:  bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp ( tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định). 

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:  được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Ví dụ: + Anh C đóng BHTN từ 1/1/2009 đến 10/2016 thì nghỉ việc, tính theo đó là được 7 năm 10 tháng. Mà “cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng” =>  anh C được hưởng 7 tháng trợ cấp thất nghiệp ( 10 tháng lẻ sẽ được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định ). 

Việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tại điều 46_ Luật việc làm quy định như sau: 

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. 

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp con bạn cần chuẩn bị như sau:

+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, gồm:  Quyết định thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

+ Sổ bảo hiểm xã hội (Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động).

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đối với trường hợp của con bạn, nếu hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định thôi việc của doanh nghiệp mà không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

Trường hợp: nếu đã nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp và nêu có quyết định về việc đủ điệu kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp ( tức là con của bạn). Nếu con bạn đã nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ được chi trả trợ cấp thất nghiệp quy định tại khoản 2_ điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, như sau: a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;...

 
Ngoài ra, trường hợp của con bạn còn có thể là trường hợp quy định tại khoản 3_ điều 18 nghị định này như sau:
 
3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp "Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn."
 
Hoặc: Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp (Khi đó, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định). 
 
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết trễ hẹn 5 ngày thông báo việc tìm kiếm việc làm có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? để rõ hơn nếu trường hợp của con bạn tương tự như trường hợp này: Trễ hẹn 5 ngày có thể nhận bảo hiểm thất nghiệp ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê