1. Khi nào thì được thanh toán tiền thai sản?

Em xin chào luật sư, em có 1 thắc mắc như sau, mong luật sư giúp em với ạ. Vợ em đi làm công ty và đóng bảo hiểm xã hội được hơn 1 năm rồi, 8/12/2016 vợ em sinh em bé, 15/12/2016 em gửi giấy khai sinh bản sao và giấy chứng sinh cho công ty( theo yêu cầu của công ty). Vậy luật sư cho em hỏi là đến thời gian nào thì vợ em có thể nhận được trợ cấp thai sản ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Về thời hạn giải quyết trợ cấp thai sản của cơ quan bảo hiểm xã hội, Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

....

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

Như vậy, sau khi nhận đầy đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ lên cho cơ quan BHXH trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH sẽ chi trả chế độ thai sản.

Về việc khi nào bạn nhận được tiền, nếu như hồ sơ mà NSDLĐ lập để thông tin vợ bạn nhận trực tiếp thì sẽ được cơ quan BHXH chi trả trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ NSDLĐ.

Trường hợp NSDLĐ lập hồ sơ để chi trả qua NSDLĐ thì cơ quan BHXH giải quyết theo đúng quy định thông qua NSDLĐ, NSDLĐ tổ chức chi trả lại cho người lao động vào khoảng thời gian phù hợp (thường thì theo quy định của công ty).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Xin nghỉ sau khi sinh có được hưởng tiền thai sản không ?

Thưa luật sư, Tôi có vấn đề cần Luật sư giả đáp như sau: Tôi làm công ty được hơn 1 năm, đóng tiền bảo hiểm theo luật định đầy đủ, nay tôi sinh con rồi và được nghỉ 6 tháng rồi, tôi đã xin được nghỉ thêm 1 tháng nữa, đúng ngày 3-3-2014 tôi đi làm lại, nhưng điều kiện con nhỏ không ai chăm nên tôi tính nộp đơn lên công ty xin nghỉ luôn, vậy tôi có được hưởng tiền thai sản không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư

Người gửi: A Nguyễn

>> Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn chế độ thai sản?

Tư vấn chế độ thai sản - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo Điều 28 Luật Bảo Hiểm Xã Hội năm 2006 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Tại Nghị định 152/2006/ NĐ - CP hướng dẫn một số điều của bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn một số điều của bảo hiểm bắt buộc và TThông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc hướng dẫn về điều 28 Luật bảo hiểm xã hội như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã đóng bảo hiểm được hơn 1 năm trước khi bạn sinh như vậy, bạn đã đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh nên trong trường hợp này bạn vẫn được hưởng chế độ thai kể cả trong trường hợp bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động.

Bởi vì, bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động nên bạn cần làm hồ sơ để hưởng chế độ thai sản theo quy định tại điều khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006 quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản

- Quyết định nghỉ việc

Sau khi có hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Trân trọng cảm ơn !

3. Tư vấn xử lý việc công ty không hoàn trả tiền thai sản cho lao động ?

Kính chào luật Minh Khuê ! Tôi đang có một vấn đề muốn được luật sư tư vấn. Trước tôi có làm cho công ty C . Và cũng là công ty do người quen mở và làm việc. Tôi làm và đóng BHXH trước khi sinh là 7 tháng. Nay tôi đã sinh được hơn 5 tháng. Mới đây BHXH cũng đã thanh toán tiền thai sản về công ty cho tôi. Nhưng trong quá trình tôi nghỉ sinh, tôi và người làm chính trong công ty xảy ra mâu thuẫn ( người này là chị dâu tôi ).

Tôi cũng đã xin nghỉ việc. Hiện tại người này gây khó dễ và có ý không hoàn cho tôi tiền BHXH thai sản . Xin hỏi luật sư: Tôi phải làm gì để lấy lại quyền lợi của mình. Tôi rất mong nhận được câu trả lời. Trân thành cảm ơn luật sư .

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục của chuyên trang

Tư vấn xử lý việc công ty không hoàn trả tiền thai sản cho lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì công ty có trách nhiệm chi trả bảo hiểm cho bạn.Cụ thể Luật BHXH năm 2006 quy định điều kiện như sau:

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy, công ty vẫn phải chi trả cho bạn chế độ thai sản.

Việc không thanh toán đúng quy định là một hành vi vi phạm và theo quy định tại Điều 28 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP thì sẽ bị xử phạt như sau:

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả chế độ ốm đau, thai sản,trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

b) Không trả chế độ tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trảcủa cơ quan bảo hiểm xã hội.

...

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động đối với hànhvi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

b) Buộc các cơ sở dạy nghề thực hiệndạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệpđăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

c) Buộc các cơ sở dạy nghề nộp lại số tiền đã trục lợi vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểmb Khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại lợi nhuận thu được từviệc sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 5 Điều này.”

Như vậy, bạn có thể yêu cầu công ty hoàn tất và thanh toán chế độ thai sản cho bạn cho đúng quy định của pháp luật.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn trường hợp công ty không thanh toán chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Hướng dẫn cách tính tiền thai sản như nào ?

Thưa Luật sư, em vào làm ở công ty từ 9/9/2015 và được đóng bảo hiểm luôn từ đó. Sau một tháng em có thai và dự kiến sinh vào tháng 7/2016. Lương của em được 6 triệu/tháng. Lương cơ bản là 3.320.000 đồng. Mỗi tháng em phải trích 500.000 đồng từ lương của mình để đóng bảo hiểm xã hội còn lại là công ty đóng cho. Như vậy tổng số tiền em nhận được của 6 tháng và tiền trợ cấp 1 lần là bao nhiêu ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Tính tiền thai sản như nào ?

Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn sinh năm 2016 nên sẽ áp dụng quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2014 để được giải quyết chế độ thai sản. Về mức hưởng thai sản tính như sau:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.".

Do đó bạn xem mức lương tham gia bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là bao nhiều để tính số tiền được nhận.

Bên cạnh đó bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con là 2 tháng lương tối thiểu chung, Cụ thể:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.".

Hiện tại mức lương tối thiểu chung đang áp dụng là 1.150.000 đồng/ 1 tháng. Bạn được 2 tháng là 1.150.000 x 2= 2.300.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tiền lương trong thời kỳ thai sản được tính như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Sử dụng bảo hiểm dân tộc có được hưởng tiền thai sản tại Công ty không?

Xin hỏi luật sư là.tôi đi làm công ty ,có tham gia bảo hiểm ở công ty.và tôi có cả bảo hiểm dân tộc nữa. vậy tôi xin hỏi. tôi có bầu đi sinh mà tôi dùng bảo hiểm dân tộc thì có được lĩnh tiền thai sản ở công ty không. và phải làm như thế nào ?
Xin cám ơn luật sư.

Sử dụng bảo hiểm dân tộc có được hưởng tiền thai sản tại Công ty không?

Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, khi bạn tham gia BHXH tại Công ty, thì bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản như bình thường, chỉ cần bạn thỏa mãn điều kiện quy định nêu trên.

Còn bảo hiểm dân tộc như bạn trình bày, được hiểu rằng bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số, bạn hưởng mức chi trả y tế của dân tộc thiểu số rồi thì BHYT tại Công ty sẽ không chi trả nữa.

>> Bài viết tham khảo thêm: Điều kiện và thủ tục hưởng chế độ thai sản, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Thời gian nhận tiền thai sản được quy định như thế nào ?

Thưa Luật sư! Cho e hỏi là e nộp hs bh thai sản cho bhxh từ cuối tháng 9 nếu theo quý thì đến tháng mấy e mới nhận được tiền thai sản ạ. bây giờ e vẫn chưa nhận được ?
Em xin cảm ơn.

Thời gian nhận tiền thai sản được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hộicho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Cơ quan BHXH đang chậm trễ quá trình giải quyết chế độ thai sản cho bạn. Bạn có quyền khiếu nại lên cơ quan BHXH để bảo vệ lợi ích của mình.

Điều 119. Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội

1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

>> Bài viết tham khảo thêm: Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản ?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê