1. Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Ngày tham gia bảo hiểm xã hội: Khoảng tháng 10 năm 2011. Ngày dự tính nghỉ việc: 2/8/2015. Ngày dự sinh: 4/1/2016.
Xin luật sư cho tôi hỏi sau khi có giấy quyết định nghỉ việc tôi có thế hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp được không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu? Sau khi nhận trợ cấp thất nghiệp này tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu? Tôi đã đủ điều kiện để nhận trợ cấp thai sản chưa?

Thưa luật sư, nếu trong thời gian tôi xin trợ cấp thất nghiệp và đồng thời xin giấy phép kinh doanh để mở công ty riêng thì có ảnh hưởng gì không? Nếu có ảnh hưởng và để tránh ảnh hưởng đến chế độ của tôi thì chồng tôi đứng ra đại diện trên giấy phép kinh doanh của công ty như vậy có được không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: M.L

Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

Luật sư tư vấn trợ cấp thất nghiệp, thai sản gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Bạn có thế hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp được không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu?

Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Như vậy, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được tất cả các điều kiện trên. Theo dữ liệu bạn đưa ra, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 đến tháng 7/2015. 24 tháng trước khi thất nghiệp đối với trường hợp của bạn được tính từ tháng 8/2013 đến tháng 7/2015. Nếu trong khoảng thời gian này, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 8/2013 đến tháng 7/2015 bạn đóng bảo hiểm được 24 tháng ( tức trên 12 tháng) vì vậy khi bạn tiến hành đầy đủ các thủ tục thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Về thủ tục. căn cứ tại điều 16, điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc, bạn cần phải nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định)

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

+ Sổ BHXH đã được cơ quan BHXH trực tiếp quản lý xác nhận(bản sao);

+ Bản sao giấy tờ cá nhân CMTND (hoặc Hộ chiếu, Hộ khẩu.....);

Bạn được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều 50 Luật việc làm quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động phụ thuộc vào thời gian mà họ tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Đối với trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 3 năm 9 tháng, do vậy số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được làm tròn thành 4 năm. Như vậy, căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Luật việc làm, bạn sẽ được hưởng 4 tháng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Sau khi nhận trợ cấp thất nghiệp này tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu? Tôi đã đủ điều kiện để nhận trợ cấp thai sản chưa?

Khoản 1 Mục II Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ dủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo dữ kiện bạn hỏi, bạn tham gia BHXH từ tháng 10/2011 đến tháng 7/2015. Bạn dự định sinh con vào 4/1/2016. 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 1/2015->12/2015. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ 1/2015->12/2015 bạn đã đóng BHXH được 7 tháng (tức trên 6 tháng). Do vậy, bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Việc bạn được nhận trợ cấp thất nghiệp không làm ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản của bạn bởi lẽ chế độ thất nghiệp được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm thất nghiệp hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ thai sản được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản và ngược lại,

Về thủ tục, căn cứ theo quy định tại điều khoản 2 Điều 53, Nghị định 152/2006/NĐ-CP quy định về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

- Đơn xin hưởng chế độ thai sản

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đã tham gia đóng BHXH.

Khi đã nhận được hồ sơ hợp lệ thì theo quy định tại Khoản 3, Điều 117, Luật Bảo hiểm xã hội thì :

"Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm quyết toán trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không quyết toán thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Về mức hưởng chế độ thai sản, căn cứ tại Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Luật bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2014), theo đó mức hưởng chế độ thai sản của bạn sẽ bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước bạn khi nghỉ việc.

Nếu trong thời gian xin trợ cấp thất nghiệp bạn xin giấy phép kinh doanh để mở công ty riêng thì có ảnh hưởng gì không?

Điều 52 Luật việc làm quy định về trường hợp tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

"Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp."

Như vậy, người lao động sẽ bị chấm dứt, tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại 53 Luật việc làm. Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc xin giấy phép kinh doanh để mở công ty không nằm trong các trường hợp bị tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, bạn vẫn có thể đồng thời hưởng trợ cấp thất nghiệp và xin giấy phép đăng ký kinh doanh để mở công ty riêng.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua điện thoại, gọi: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn trực tiếp và nhanh nhất.

Trân trọng./.

2. Hỏi đáp về chế độ thai sản trong trường hợp sinh sớm ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi có 1 thắc mắc sau mong được sự tư vấn của luật sư.

Tôi dừng đóng bảo hiểm ở công ty cũ từ 7/2014. Đến 4/2015 tôi đóng bảo hiểm tại công ty mới. Hiện tại tôi đang mang thai. Tính đến thời điểm dự sinh là 10/10/2015 tôi đã đóng đủ 6 tháng BHXH nhưng nếu tôi sinh sớm 1 thời gian ( khoảng tháng 9/2015) thì tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Dịu Nguyễn

Hỏi đáp về chế độ thai sản trong trường hợp sinh sớm ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời

Để biết được bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006;:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

“1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: "1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào 10/2015, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 10/2014 - 11/2015. Trong khoảng thời gian này bạn đóng đủ được 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh con.

Trường hợp bạn sinh vào 9/2015, vậy 12 tháng trước khi bạn sinh sẽ tính từ 9/2014 – 9/2015. Trong khoảng thời gian này bạn đóng đủ được 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh con.

Trân trọng cám ơn!

3. Đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được hưởng chế độ thai sản không?

Thưa luật sư, xin được tư vấn một vấn đề: Tôi tham gia BHXH đến tháng 06/2013 là được 21 tháng và cho đến tháng 06/2014 tôi tham gia đóng BHXH tại 1 công ty khác ( có đóng tiếp vào sổ cũ) thì dự kiến giữa tháng 12 tôi sinh thì theo quy định tôi có được hưởng chế độ thai sản không ạ?
Xin Luật sư tư vấn giúp tôi, Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đỗ Ngọc Ánh

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội ?

Tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Chúc bạn mạnh khỏe và thành công.

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2006:

“Điều 28: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.”

Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH quy định tại khoản 1 mục II: “1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào giữa tháng 12/2014, do không rõ về ngày sinh, nên sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp bạn sinh vào sau ngày 15/12/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 12/2013 – 12/2014. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 6/2013 thì ngừng và đến 6/2014 đóng tiếp tại công ty mới. Vậy tính từ 6/2014 đến 12/2014 là vừa tròn 6 tháng. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.

+ Trường hợp bạn sinh vào trước ngày 15/12/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 11/2013 – 11/2014. Theo đó, từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014 bạn mới đóng bảo hiểm được 5 tháng. Do vậy, bạn sẽ không đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê