1. Mức đóng bảo hiểm xã hội mới

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), hợp đồng làm việc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên hoặc HĐLĐ, HĐLV không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động kể cả người lao động, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

Mức đóng BHXH hằng tháng đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ, HĐLV và tỷ lệ đóng theo bảng tổng hợp dưới đây:

1. Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

Năm

Người sử dụng lao động (%)

Người lao động (%)

Tổng cộng (%)

BHXH

BHYT

BHTN

BHXH

BHYT

BHTN

01/2007

15

2

5

1

23

01/2009

15

2

1

5

1

1

25

Từ 01/2010

đến 12/2011

16

3

1

6

1,5

1

28,5

Từ 01/2012

đến 12/2013

17

3

1

7

1,5

1

30,5

01/2014

trở đi

18

3

1

8

1,5

1

32,5

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

2. Đối tượng chỉ tham gia BHXH:

2.1 Người lao động là phu nhân (phu quân) hưởng lương từ Ngân sách của Nhà nước

Năm

Người sử dụng lao động (%)

Người lao động (%)

Tổng cộng (%)

Từ 01/2007

11

5

16

Từ 01/2010 – 12/2011

12

6

18

Từ 01/2012 – 12/2013

13

7

20

Từ 01/2014 trở đi

14

8

22

2.2. Người lao động là phu nhân (phu quân) không phải là cán bộ, công chức Nhà nước nhưng đã có quá trình tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

Năm

Người lao động (%)

Ghi chú

Từ 01/2007

16

Tính theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi đi làm việc

Từ 01/2010 – 12/2011

18

Từ 01/2012 – 12/2013

20

Từ 01/2014 trở đi

22

Người sử dụng lao động thu tiền đóng của phu nhân (phu quân) hoặc người lao động để đóng cho cơ quan BHXH.

3. Tỷ lệ đóng BHYT sẽ được điều chỉnh khi Nhà nước có văn bản hướng dẫn thực hiện, nhưng tối đa bằng 6%.

BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC:

1. Người lao động (kể cả người lao động nước ngoài); cán bộ, công chức, viên chức

- Mức đóng: Bằng 4,5% tiền lương, tiền công hàng tháng.

- Trách nhiệm đóng:

+ Người SDLĐ đóng 3%;

+ Người LĐ đóng 1,5%.

BẢO HIỂM THẤT THẤT NGHIỆP:

1- Đối tượng đóng:

Công dân VN làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12-36 tháng, trong các đơn vị sử dụng lao động có từ 10 người trở lên.

2- Mức đóng:

Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN; người lao động đóng 1% tiền lương tiền công tháng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH TN.

TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP DƯỚI 10 LAO ĐỘNG:

Điều 141 Bộ luật lao động quy định:

“1- Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với những doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên. ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động, người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật này và người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất”

2- Người lao động làm việc ở những nơi sử dụng dưới 10 người lao động, hoặc làm những công việc thời hạn dưới ba tháng, theo mùa vụ, hoặc làm các công việc có tính chất tạm thời khác, thì các khoản bảo hiểm xã hội được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm”.

Với quy định này ta có thể nhận thấy với những Doanh nghiệp sử dụng 10 lao động trở lên thì NSDLĐ và NLĐ phải đóng bảo hiểm xã hội với mức bảo hiểm được nêu cụ thể ở trên.

Còn nếu doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì NSDLĐ sẽ trả các khoản chi phí tham gia bảo hiểm vào tiền lương cho NLĐ. Sau đó NLĐ phải tự tham gia bảo hiểm. Tuy nhiên:

Điều 2, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22 -12- 2006 của Chính phủ quy định những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Nghị định cũng không phân biệt số người lao động trong đơn vị sử dụng lao động. Do đó, các trường hợp có quan hệ lao động, có hợp đồng lao động giữa bên sử dụng lao động và người lao động có hợp đồng từ đủ 3 tháng trở lên đều phải tham gia BHXH bắt buộc (dù chỉ 1 người).

Và theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội: “Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên”

Như vậy, đối với trường hợp Doanh nghiệp dưới 10 lao động thì NSDLĐ không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ. Tuy nhiên vẫn phải tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế cho NLĐ với mức đóng như đã nêu ở trên.

Đối với những hành vi vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp thì tùy theo mức độ để truy cứu trách nhiệm hành chính được quy định tại Nghị định số 95/2013:

Trước ngày 1/7/2013: nếu quyết định xử phạt hành chính đã được ban hành và đã được thi hành. Tuy nhiên các cá nhân hoặc tổ chức bị vi phạm còn có khiếu nại thì áp dụng các quy định của nghị định 95/2013/NĐ-CP để xác định trách nhiệm và mức phạt hành chính cụ thể.

Trước ngày 1/7/2013: nếu những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp xảy ra trước ngày này sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định về xử phạt tại Nghị định 95/2013 nếu có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.

Trước ngày 10/10/2013: những hành vi phạm trên sẽ vẫn bị xử lý theo nghị định cũ tức Nghị định số 86/2010 ngày 13 tháng 8 năm 2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.

Từ ngày 10/10/2013 thì mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý theo nghị định 95/2013.

Bài viết mang tính chất tham khảo

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

2. Người lao động có hai sổ bảo hiểm xã hội ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chứng minh nhân dân của tôi bị sai ngày cấp (do cấp lại chứng minh nhân dân).
Vậy có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không hay là phải điều chỉnh ngày cấp rồi mới làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Vấn đề nữa em muốn hỏi, người lao động chỗ Công ty tôi có 02 sổ bảo hiểm, 1 sổ đang đóng ở Công ty tôi, 1 sổ đã nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 1 lần rồi. Vậy Công ty tôi phải xử lý như thế nào với sổ cũ?
Xin chân thành cám ơn!

Người gửi: phuong

Người lao động có hai sổ bảo hiểm xã hội ?

Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến công ty. Về vấn đề của bạn Công ty xin được giải đáp như sau:

Về sai sót giữa chứng minh nhân dân và sổ bảo hiểm xã hội quy định tại Công văn số 3835/BHXH-CST Quy định về sai sót tiêu thức giữa sổ bảo hiểm và chứng minh nhân dân như sau:

"Nếu người tham gia BHXH, BHTN có thay đổi các nội dung khác như: số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu thường trú thì không phải cấp lại sổ BHXH."

Như vậy, sai sót ngày cấp chứng minh nhân dân không ảnh hưởng tới thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội.

Về trường hợp có hai sổ BHXH:

Người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp nơi đang làm việc thực hiện thủ tục gộp sổ bảo hiểm xã hội theo nội dung tại PGNHS 304/.../SO như sau:

Hồ sơ gồm:

Công văn đề nghị của đơn vị ( mẫu D01b-TS, 01 bản )

Danh sách đề nghị điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH ( Mẫu D07-TS, 03 bản )

Đơn của người lao động đề nghị chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về một sổ( Mẫu D01-TS, 01 bản )

Bản sao CMND, 01 bản

Sổ BHXH gốc và các sổ BHXH khác kèm đầy đủ các tờ rời và mẫu 07/SBH (nếu có)

Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi Trân trọng./

3. Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội ?

Xin chào luật sư, Tôi có một câu hỏi xin được giải đáp: Sau 1 năm em bị mất quyết định sa thải.Giờ muốn lấy tiền bảo hiểm thì có cách nào khác không ? Hay có thể đề nghị công ty cấp lạo quyết định sa thải và công ty có thể cấp lại được không?
Tôi xin trân thành cám ơn!
Người gửi: Lê hữu phú

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời bạn như sau:

Theo quy định tại Điều 15 Luật BHXH thì người lao động có các quyền sau: được cấp sổ BHXH; nhận sổ BHXH khi không còn làm việc, nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ, kịp thời.

Theo quy định khoản 1 Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (Thay thế bởi: Luật bảo hiểm xã hội 2014 ), người sử dụng lao động có trách nhiệm sau:

c) Trả sổ BHXH cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

d) Lập hồ sơ để người lao động được cấp, đóng và hưởng BHXH.

Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên, kể cả trường hợp người lao động nghỉ việc do vi phạm hợp đồng lao động, bị sa thải hoặc tự ý nghỉ ngang không báo trước cho công ty thì bắt buộc công ty cũng phải trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Khi đã chốt sổ BHXH nhưng công ty không trả sổ BHXH cho người lao động là trái với quy định của pháp luật về BHXH.

Về điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, Điều 15 Luật BHXH quy định như sau: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Như vậy theo quy định trên thì trường hợp người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (nghỉ ngang không báo trước) không được xem là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động (Điều 37 BLLĐ), do đó không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Còn trường hợp người lao động bị người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lý do người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ (người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng) thì được xem là trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động. Do đó người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều 2 Nghị định 127/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm thất nghiệp quy định người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

2. Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc sở LĐ-TB&XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Chưa tìm được việc làm sau15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với Trung tâm Giới thiệu việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH

Trong thời hạn bảy ngày tính theo ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải trực tiếp đến Trung tâm Giới thiệu việc làm nơi đã làm việc trước khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động để đăng ký thất nghiệp (Điều 9 Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH).

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm:

a) Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu.

b) Bản sao hợp đồng lao động, đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng pháp luật.

Đồng thời, người lao động phải xuất trình sổ BHXH có xác nhận của Cơ quan BHXH về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động bị thất nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 15 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Trung tâm Giới thiệu việc làm chỉ nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định

Như vậy, theo quy định trên bạn cần phải có đầy đủ giấy tờ như trên thì mới được hưởng bảo hiểm. Do vậy, bạn cần phải đến công ty nơi bạn đã bị sa thải để xin công ty đó cấp lại quyết định sa thải để có thể hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

4. Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư, cho em hỏi em làm công ty từ tháng 12/2013 cho đến nay thì em nhận được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội ạ và cách xem số bảo hiểm làm sao?
Xin cảm ơn!

Tư vấn hưởng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bạn tham gia BHXH từ tháng 12/2013 đến nay và bạn muốn biết số tiền mình sẽ nhận được, trường hợp bạn muốn nhận được BHXH 1 lần thì phải thỏa mãn các điều kiện, trường hợp quy định tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."

Như vậy, để tính được số tiền bảo hiểm xã hội 1 lần của bạn, bạn sẽ dựa trên số năm đóng BHXH của mình và quy định pháp luật nêu trên. Bên cạnh đó, bạn muốn xem sổ BHXH thì bạn thực hiện rút sổ tại Công ty, đồng nghĩa với việc bạn chấm dứt HĐLĐ.

Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB).

3. Tùy từng trường hợp bổ sung một trong các loại giấy tờ sau:

3.1.Trường hợp đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Quyết định nghỉ việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc quyết định thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.2. Trường hợp phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu: Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp).

3.3. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

3.4. Đối với người ra nước ngoài để định cư: Bản dịch tiếng Việt được công chứng (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian nghỉ thai sản có được tính để trả trợ cấp thôi việc?

5. Bị đuổi việc vì đang có thai - Xử lý như thế nào cho hợp pháp?

Thưa luật sư, Tôi có một câu hỏi về bản thân, cháu làm việc cho công ty .....V24h từ 1/1/2013, công ty không hề ký hợp đồng lao động đối với bất kỳ nhân viên nào (công ty tầm 5 nhân viên làm việc văn phòng, chưa kể sale làm việc bên ngoài, có người làm từ tháng 9/2012). Mọi người đã nhắc nhiều lần, nhưng giám đốc đều lờ đi. (giám đốc người việt, quốc tịch canada)

- Tháng 4/2013 cháu có kết hôn và hiện đang có thai, giám đốc kêu lên hỏi sơ sài giờ làm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho mọi người kịp không? đồng ý thì trừ lương hằng tháng mỗi người 700k. Cháu trả lời là " đối với em thì bảo hiểm xã hội không kịp" thì giám đốc kêu vậy thôi khỏi và lờ luôn chuyện BH của cả công ty.

- Cuối tháng 6 giám đốc có thông báo công ty sẽ sát nhập với tập đoàn lớn, nên yêu cầu 2 vợ chồng cháu nghỉ 2 tuần và chỉ giữ lại một chị viết bài vì lý do công ty cần làm thủ tục pháp lý, hiện chưa có việc. Sau khi nghỉ 2 tuần, cháu đi làm lại, giám đốc lại kêu vợ chồng cháu lên bảo là phải nghỉ thêm 1 tuần nữa. Do chúng cháu không chịu nên để cháu lại làm việc còn chồng cháu sẽ nghỉ (chồng cháu bức xúc vì ngoài 8 tiếng làm việc ở công ty còn bị bắt tối phải thức onl để làm việc).

- Cháu làm được hết 1 tuần thì giám đốc điện thoại yêu cầu cháu nghỉ việc vì lý do có thai, tập đoàn bên kia không đồng ý, và chỉ trả lương 1 tuần rưỡi.

Theo đúng luật lao động cháu biết - nếu công ty còn hoạt động thì không được phép đuổi việc lao động nữ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản,..- nhưng ở đây cháu lại không có HĐLĐ nên cháu không biết làm thế nào? cháu có thể khởi kiện được không? và có thể nộp đơn cho cơ quan nào?

Cháu xin cám ơn!

Người hỏi: Hoàng Anh

Bị đuổi việc vì đang có thai - Xử lý như thế nào cho hợp pháp?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới văn phòng chúng tôi, tôi hướng dẫn bạn cách giải quyết như sau:

Bạn thân mến, thắc mắc của bạn có hai vấn đề lớn cần quan tâm như sau:

Thứ nhất: Vấn đề liên quan tới hợp đồng lao động:

Theo quy định của pháp luật lao động thì:

“1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói”- trích Điều 16 Bộ luật lao động năm 2012.

Do đó, nếu công ty sử dụng lao động với công việc có tính chất tạm thời dưới 3 tháng thì hợp đồng lao động có thể thể hiện bằng lời nói. Mặt khác, khi bạn vào làm việc ở công ty thì chắc chắn bạn đã có sự thỏa thuận với chủ sử dụng lao động về vấn đề việc làm. Theo đó, bạn sẽ có những giấy tờ, các tài liệu thông tin liên quan tới thỏa thuận việc làm với công ty. Bạn có thể sử dụng những tài liệu này làm chứng cứ chứng minh khi muốn kiện đòi lại quyền lợi cho mình.

Thứ hai: Vấn đề về quyền lợi của bạn trong hợp đồng lao động:

Dựa trên quy định của pháp luật về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được quy định tại Điều 36, Điều 38 của BLLĐ năm 2012 thì trường hợp của bạn không thuộc vào các trường hợp bị chấm dứt HĐLĐ. Mặt khác “Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản”- trích khoản 3 Điều 155 BLLĐ năm 2012.

Do vậy, chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp này của công ty là trái với quy định của pháp luật. Bạn có thể làm đơn gửi tới ban chấp hành công đoàn cơ sở để yêu cầu giải quyết quyền lợi cho mình. Nếu quyền lợi của bạn cũng không được giải quyết thì bạn có thể gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết (vì trường hợp của bạn là tranh chấp lao động cá nhân không phải qua thủ tục hòa giải). Ngoài ra, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 BLLĐ và thông tin bạn cung cấp thì bạn có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ vì lý do cưỡng bức lao động. Chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp này thì bạn chỉ cần báo trước với người sử dụng lao động ít nhất 3 ngày là hợp pháp.

Chúc bạn may mắn!

Ý kiến bổ sung thứ nhất:

Theo như những thông tin mà chị cung cấp thì chị đã làm việc tại công ty V 24h từ tháng 1/1/2013 cho đến tháng cuối tháng 6 như vậy chị đã làm việc tại công ty trên 3 tháng theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012 thì khi tiến hành làm việc trên 3 tháng phải kí hợp đồng lao động bằng văn bản. Nhưng theo như chị trình bày thì công ty không ký hợp đồng lao động với chị. Để chứng minh chị có làm việc tại công ty thì chị cần có hóa đơn thanh toán tiền lương hàng tháng từ khi chị đi làm, bảng lương mà công ty trả cho các công nhân.

việc chị bị cho nghỉ việc là sai quy định của pháp luật, nhưng để chứng minh cho việc cho chị nghỉ việc là sai thì chị cần có giấy tờ chứng minh cho việc chị bị cho nghỉ việc là sai như quyết định sa thải, thông báo nghỉ việc… khi có các giấy tờ này thì chị mới có căn cứ để tiến hành khởi kiện do việc cho nghỉ việc là sai.

Trong trờng hợp của chị không có hợp đồng lao động, không có quyết định cho nghỉ việc mà chỉ là việc giám đốc gọi điện thoại yêu cầu nghỉ việc nên chưa có đủ căn cứ để cho chị có thể khởi kiện. Và khi khởi kiện thì chị có khả năng bị tòa trả lại đơn, không thụ lý và lại tốn kém nên trong trường hợp của chị có thể đến công ty yêu cầu công ty trả lương trong thời gian chị nghỉ làm và thời gian chị đi làm một tuần. Nếu công ty không trả thì xin công ty xác nhận là chưa trả lương cho chị và yêu cầu công ty đóng dấu xác nhận khi đó chị sẽ có căn cứ để khởi kiện đòi thanh toán tiền lương chưa trả cho người lao động.

Chúc chị sẽ đòi lại được những quyền lợi của mình.

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới cho chúng tôi! Câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

- Về vấn đề của bạn, bạn đã làm việc được hơn 1 năm tại công ty V24h mà không có hợp đồng lao động. Vì vậy, để yêu cầu công ty bồi thường cho bạn, bạn phải chứng minh được khoảng thời gian đó bạn làm việc cho công ty. Vì bạn không có hợp đồng lao động, bạn cần thu thập bằng chứng, ví dụ như chữ ký của bạn trong sổ thanh toán lương của công ty. Các tài liệu, chứng cứ chứng minh những công việc của bạn làm cho công ty trong thời gian đó. Bạn có thể nhờ các đồng nghiệp cho công ty đứng ra làm chứng cho bạn. Lời khai của họ có thể dùng làm chứng cứ.

Nếu bạn không đưa ra được chứng cứ, có một giải pháp khác là bạn có thể trao đổi với các đồng nghiệp không được ký hợp đồng lao động như bạn, cùng yêu cầu công ty ký hợp đồng và bồi thường. Tranh chấp cá nhân của bạn bây giờ sẽ là tranh chấp lao động tập thể, giải quyết theo trình tự, thủ tục về tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.

- Về vấn đề khởi kiện: đối với tranh chấp lao động cá nhân về việc chấm dứt hợp đồng lao động, bạn có thể khởi kiện ra Toà án. Điểm a, khoản 1, điều 201, Bộ luật lao động năm 2012 qui định như sau:

“1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”

Như vậy trường hợp này bạn có thể khởi kiện trực tiếp ra Tòa án nhân dân cấp huyện (quận) nơi công ty bạn đang đặt trụ sở về việc công ty sa thải bạn. Cùng với đơn khởi kiện bạn cũng phải cung cấp cho tòa án các giấy tờ, chứng cứ liên quan tới việc công ty sa thải bạn.

Trân trọng.!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Không nộp giấy tờ cho công ty có được hưởng bảo hiểm?

Tôi có thai được 3 tháng thì bị sảy.Tôi phải nằm viện 1tuần khi ra viện thì được nghỉ 40 ngày. Nhưng ngay sau khi ra viện thì tôi xin nghỉ việc ở công ty nhưng chưa nộp giấy tờ gì cho công ty. Xin hỏi tôi có đươc hưởng bảo hiểm không? Nếu được thì tôi phải làm những thủ tục gì? Hiện tại tôi đã đóng bảo hiểm được 9 tháng.

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, bạn có thai được 3 tháng thì bị sảy. Nhưng ngay sau khi ra viện thì bạn xin nghỉ việc ở công ty nhưng chưa nộp giấy tờ gì cho công ty. Bạn cũng đã đóng bảo hiểm xã hội được 9 tháng. Theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2006 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Do đó, bạn đáp ứng đủ điều kiện để hướng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2006 với chế độ như sau:

Thứ nhất: Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Thứ hai: Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Bạn sẽ được hưởng chế dộ thai sản như trên. Để làm thủ tục hưởng chế độ này, bạn cần nộp Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai gồm: Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65-HD) và nộp cho công ty bạn đang làm việc để họ giải quyết chế độ cho bạn. Trường hợp bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động. Bạn cần mang các giấy tờ nêu trên cùng sổ bảo hiểm xã hội đến cơ quan bảo hiểm để được hưởng các chế độ do luật định.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm Xã Hội - Công ty luật Minh Khuê