1. Nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp khu vực không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư rằng: 1. nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp khu vực không? 2. Nếu được hưởng thì được có phải tính vào khu vực mình đăng ký thường trú nghỉ đẻ không? 3. Thai sản có được hưởng phụ cấp thu hút trong thời gian nghỉ thai sản không và căn cứ vào thông tư nào?
Cảm ơn luật sư.
Người gửi: T.T.A

Nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp khu vực không ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Về việc hưởng phụ cấp khu vực khi nghỉ thai sản:

Theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, ngày 5-1-2005 của Bộ Nội vụ - Bộ LĐ-TB&XH - Bộ Tài chính - Ủy ban Dân tộc quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.

Như vậy, phụ cấp khu vực đã nằm trong phần lương hằng tháng là căn cứ tính mức hưởng chế độ bảo hiểm thai sản của bạn.

2. Về phạm vi hưởng phụ cấp khu vực

Phụ cấp khu vực được chi trả theo nơi đăng ký thường trú theo căn cứ tại khoản 3 phần II thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

3. Về trợ cấp thu hút

. Nghị định số: 116/2010/NĐ-CP quy định về chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Nghị định 116/2010/NĐ-CP) bao gồm các chế độ như sau: phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm, một số trợ cấp và thanh toán tiền tàu xe.

Theo Điều 8 của Thông tư 08/2011/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 116/2010/NĐ-CP quy định về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP như sau:

"Điều 8. Hướng dẫn về thời gian không tính hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không được hưởng các loại phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong các khoản thời gian như sau:

a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

2. Trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."

Do vậy, khi nghỉ chế độ thai sản là thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nên bạn sẽ không được hưởng phụ cấp thu hút khi nghỉ thai sản. Trân trọng./.

2. Nghỉ việc sớm có được hưởng chế độ thai sản hay không

Chào các anh chị luật minh khuê, nhờ anh chị tư vấn giúp em trường hợp trợ cấp thai sản sau: em làm việc ở công ty được 3 năm 4 tháng, tháng 3/2018 em phát hiện có thai nhưng do nhập viện theo dõi nên không thể đi làm, bệnh viện xác nhận phải nghỉ theo dõi dưỡng thai.

Công ty cho e nghỉ làm tháng 4/2018 không lương và em chính thức thôi việc từ 3/5/2018. Các chế độ bảo hiểm công ty đóng đầy đủ & theo hđlđ mới nhất em ký là 3 năm, sẽ hết hạn 4/2019. Với trường hợp của em chưa đóng được bảo hiểm 6/12 trước khi sanh, vậy em còn nằm trong trường hợp nào được lãnh trợ cấp thai sản không ạ. Dự sanh 11/2018 ?

Em cám ơn các anh chị luật minh khuê. em mong nhận được hồi âm. Em cám ơn.

Nghỉ việc sớm có được hưởng chế độ thai sản hay không

Luật sư trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Trường hợp của bạn, bạn dự sinh vào tháng 11/2018. 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ 12/2017 đến 11/2018 hoặc từ 11/2017 đến 10/2018 tùy vào ngày sinh thực tế của bạn.

Nếu tính từ 12/2017 đến 11/2018 thì bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 5 tháng. Còn Nếu tính từ 11/2017 đến 10/2018 thì bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 6 tháng

Trường hợp bạn nghỉ việc trước thời điểm sinh con và bạn sinh con vào tháng 11/2018 thì tháng sinh con không được tính vào 12 tháng trước khi sinh cho nên bạn sẽ được tính 12 tháng trước khi sinh là từ 11/2017 đến 10/2016 và trong thời gian này bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 6 tháng. Nên bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Trường hợp bạn sinh con vào tháng 12/2018 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 12/2017 đến 11/2018. Thì trong khoảng thời gian này bạn mới đóng BHXH được 5 tháng. Nếu muốn hưởng chế độ thai sản bạn cần phải có chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh bạn phải nghỉ việc để dưỡng thai thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo trường hợp. Đống BHXH đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh (và đã đóng BHXH đủ 12 tháng trước đó)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: vợ tôi dự sinh vào ngày 16/12/2015. Vợ tôi đã đóng bảo hiểm liên tục được hơn 3 năm, bây giờ đã nghỉ (tháng 5/2015 xin nghỉ việc) thì có được hưởng chế độ gì không ? Chế độ được tính như thế nào ? Và thủ tục hưởng ra sao ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: gdt

Tư vấn về điều kiện, thủ tục, mức hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Thứ nhất, về chế độ thai sản

Tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định:

“Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 về điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai thì lao động đó phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn dự sinh vào 16/12/2015 nên khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ tháng 1/2015 đến 12/2015. Vợ bạn đóng bảo hiểm liên tục trong 3 năm, đến tháng 5/2015 xin nghỉ việc cho nên vợ bạn có 5 tháng đóng bảo hiểm cho nên không đủ điều kiện được hưởng thai sản.

Để được hưởng bảo hiểm thai sản thì vợ bạn cần tiếp tục đi làm và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thêm ít nhất 1 tháng nữa thì mới đủ điều kiện hưởng thai sản.

Trong trường hợp vợ bạn tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động tại công ty khác và tiếp tục đóng bảo hiểm thì vợ bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng và thủ tục hưởng như sau:

Về mức hưởng chế độ thai sản, theo điều 35 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

"Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. "

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản, theo Khoản 2 Điều 53 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc​ quy định như sau:

"2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật."

Trong trường hợp vợ bạn thôi việc tại công ty thì cần có quyết định nghỉ việc có xác nhận của công ty.

Thứ hai, về chế độ trợ cấp thất nghiệp

Vợ bạn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013, cụ thể như sau:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Mức hưởng cụ thể quy định tại điều 50 Luật việc làm 2013, cụ thể:

"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Thứ ba, chế độ trợ cấp thôi việc

Bộ luật lao động 2012 quy định về chế độ trợ cấp thôi việc như sau:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Như vậy, nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại khoản 1, điều 48 Bộ luật lao động 2012 thì vợ bạn được hưởng trợ cấp thôi việc với mức mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Do trong thông tin bạn cung cấp không nói rõ mức tiền lương cụ thể của vợ bạn là bao nhiêu nên chúng tôi không thể xác định chính xác mức hưởng của vợ bạn. Bạn vui lòng tham khảo các quy định trên đây để biết rõ hơn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng!

4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư! Tôi muốn hỏi về chế độ hưởng thai sản cho lao động nữ sinh con! Trong năm 2015, tôi tham gia BHXH từ T01/2015 đến hết T09/2015. Do công ty tôi đang làm việc bị giải thể nên tôi đang tạm ngừng đóng BHXH từ T10/2015. Trong thời gian này tôi có làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, trên quyết định ghi rõ hưởng trợ cấp TN từ ngày 18/11/2015 đến 17/02/2016.

Tôi dự sinh vào T03/2016 (Khoảng nửa cuối tháng 03). Theo tìm hiểu tôi đã đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước sinh nên tôi được hưởng chế độ thai sản. Và tôi có ý định sang đầu T03/2016 sẽ tham gia BHXH ở công ty mới, như vậy trong tháng 03/2016 tôi sinh, công ty mới này sẽ làm thai sản cho tôi có được không?! Và vì tham gia BHXH lại cận ngày sinh nên tôi không thể dùng thẻ BHYT. Như vậy giấy tờ làm thủ tục có ảnh hưởng gì đến việc làm thai sản của tôi hay không?!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư Tư vấn luật lao động1900.6162

Trả lời

Bạn tiếp tục tham gia BHXH và dự sinh vào tháng 3 năm 2016, khi đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2016 sẽ được áp dụng.

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Căn cứ vào đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản. Theo những gì bạn trình bày, bạn sẽ chuyển sang công ty mới vào đầu tháng 3/2016 và tham gia BHXH ở công ty mới, như vậy, bạn sẽ nộp hồ sơ xin hưởng chế độ thai sản cho công ty đó để xem xét, giải quyết.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, em bắt đầu đóng bảo hiểm từ tháng 10/2016 và dự kiến sinh của em vào ngày 30/3/2017 (thì thời gian đóng bảo hiểm của em là 6 tháng liên tiếp, nhưng tính từ thời điểm bắt đầu đóng đến thời điểm em sinh thì không đủ 6 tháng vì phải bước sang 1/4/2017 mới đủ 6 tháng) thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ?
Em cảm ơn ạ.

Luật sư tư vấn:

- Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Căn cứ theo quy định trên thì điều kiện để hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Theo thông tin bạn cung cấp, thì bạn sinh con vào ngày 30/03/2017, trường hợp của bạn được chia 2 trường hợp như sau:

+Trường hợp 1: bạn vẫn còn hợp đồng lao động làm việc tại công ty, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Cho nên thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 04/2016 đến tháng 03/2017, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 6 tháng (10, 11, 12/2016 và 1, 2 , 3/2017) nên bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

+ Trường hợp 2: bạn chấm dứt hợp đồng lao động nghỉ việc tại công ty trước khi sinh con, thì tháng sinh con không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh, thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 03/2016 đến tháng 02/2017 và trong khoảng thời gian này bạn mới đóng BHXH được 5 tháng ( 10, 11, 12/2016 và 1, 2/2017) nên bạn không đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Trường hợp bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo trường hợp , bạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho công ty, bao gồm bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con và sổ bảo hiểm xã hội. Công ty có trách nhiệm lập hồ sơ gửi cho cơ quan BHXH để cơ quan BHXH giải quyết quyền lợi cho bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay đến số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Nghỉ thai sản có phải đóng Đảng phí không?

Thưa luật sư, xin luật sư cho biết, trong thời gian nghỉ thai sản 6 tháng, khi lĩnh tiền thai sản không có lương vậy có phải đóng Đảng phí không? Tôi xin cảm ơn! Người gửi: huynhkhanh.

Nghỉ thai sản có phải đóng Đảng phí không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động 1900.6162

Trả lời

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Khoản 4, điều 2 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có nhiệm vụ sinh hoạt và đóng Đảng phí đúng quy định.

Phần I, Công văn số 141-CV/VPTW/nb ngày 17/3/2011 V/v hướng dẫn thực hiện Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28-12-2010 quy định về chế độ đảng phí , quy định:

" I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ CỦA ĐẢNG VIÊN

Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỉ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.

1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang:

1.1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.

1.2- Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân:

a) Đảng viên trong Quân đội nhân dân:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp.

- Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

b) Đảng viên trong Công an nhân dân:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.

- Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), các khoản phụ cấp đóng bảo hiểm xã hội, tiền công.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp, sinh hoạt phí.

Đối với đảng viên thuộc các đối tượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang thì mức đóng đảng phí như đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp.

2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội, đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.

3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế:

3.1- Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế (sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, báo chí…), mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (bao gồm cả tiền lương tăng thêm), phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công.

3.2- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. Đối với các đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần (Nhà nước không nắm cổ phần chi phối); doanh nghiệp tư nhân, đảng viên tự kê khai tiền lương, phụ cấp lương tính đóng đảng phí với chi bộ; trường hợp khó xác định được tiền lương thì mức đóng đảng phí tối thiểu bằng 1% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước.

4- Đảng viên khác ở trong nước:

4.1- Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do…:

a) Trong độ tuổi lao động:

- Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 10.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 8.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 4.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 6.000 đồng/tháng.

b) Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.

4.2- Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng.

4.3- Đảng viên là chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức đóng đảng phí theo các khu vực như sau : Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.

- Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.

- Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.

- Các khu vực còn lại đóng đảng phí 20.000 đồng/tháng.

5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước:

5.1- Đảng viên ra ngoài nước theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: cơ quan đại diện (kể cả phu nhân, phu quân); doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh, chuyên gia, cộng tác viên…, mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương hoặc sinh hoạt phí.

5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

a) Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống:

- Đảng viên đi du học tự túc, đảng viên đi theo gia đình, mức đóng là 2 USD/tháng.

- Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ, mức đóng là 3 USD/tháng.

b) Đảng viên đi xuất khẩu lao động :

- Làm việc tại các nước thuộc các nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…), mức đóng đảng phí hằng tháng là 4 USD/tháng.

- Làm việc tại các nước còn lại, mức đóng hằng tháng là 2 USD/tháng.

5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, mức đóng đảng phí tối thiểu hằng tháng là 10 USD/tháng.

6- Đảng viên có nhiều nguồn thu nhập thì tính đóng đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

7- Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo hiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như: trợ cấp người hoạt động cách mạng trước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm chất độc da cam…. không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí .

8- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi uỷ đồng ý.

9- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp uỷ cơ sở quyết định."

Như vậy, bạn đang trong thời gian nghỉ thai sản 6 tháng không có lương của công ty mà chỉ có tiền trợ cấp thai sản do Bảo hiểm xã hội chi trả vẫn phải đóng Đảng phí theo quy định. Và mức đóng Đảng phí phụ thuộc vào bạn thuộc đối tượng nào trong các đối tượng quy định ở trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Để được hỗ trợ thêm, bạn vui lòng gọi vào tổng đài luật sư tư vấn pháp luật 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê