1. Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Thưa Luật sư, em nghỉ thai sản từ 02.08.2015 đến 02.02.2016. Khi em đi làm lại và nhận được quyết định cho thôi việc mặc dù trong thời gian làm việc em không bị vi phạm hay bị kỷ luật gì hết thì công ty có phải bồi thường hợp đồng cho em hay không? Và nghỉ thai sản xong lại cắt hợp đồng như vậy thì thế nào ạ? Hợp đồng của em vẫn còn thời hạn đến 16.02.2017 ạ ?
Cảm ơn Luật sư.

Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau:

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.".

Nếu theo thông tin bạn cung cấp thì công ty không đưa ra được những lý do như trên. Do đó, việc chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là trái quy định của pháp luật.

Theo đó, công ty có nghĩa vụ theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.".

>> Tham khảo bài viết liên quan:

1. Lao động nữ mang thai có bị chấm dứt hợp đồng lao động không ?

2. Điệu kiện chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động đang mang thai ?

3. Tư vấn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ mang thai?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản?

Chào luật sư, tôi đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 6/2015 thì nghỉ việc và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa. Thời điểm tôi dự sinh là 15/10/2015. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản như sau:

"Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày thì chúng tôi xác định khoảng thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn như sau: Trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/2014 cho đến ngày 15/10/2015- thời điểm bạn dự kiến sinh (khoảng thời gian mười hai tháng trước khi sinh con ), bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được đủ 6 tháng vì thế bạn có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

3. Tư vấn về thanh toán bảo hiểm thai sản ?

Thưa Luật sư, hôm nay em có một vấn đề xin nhờ bên Luật sư tư vấn giúp em ạ. Vấn đề của em là thế này: Em ở khu vực Biên Hòa. Con em 13 tháng tuổi, vừa rồi bé có bị viêm phổi và em có cho bé nhập viện. Khi ra về thì phía Bệnh Viện có cho em một cái GIẤY RA VIỆN. Trên đó có ghi: tên bé, tuổi, số BHYT, thời gian nhập viện và ra viện…..(nhưng không có tên mẹ).

Em cũng có hỏi rõ Bệnh Viện về chế độ Bảo Hiểm thì họ nói “chỉ cần phiếu đó là Bảo Hiểm sẽ thanh toán”. Em mang về Cty thì nhân sự lại nói là “vì không xác định được mẹ là ai” nên sẽ không được thanh toán. Vậy em xin hỏi là: em có được thanh toán hay không? Và nếu không được thì em cần phải bổ sung những giấy tờ gì để được thanh toán?

Em chân thành cám ơn sự hỗ trợ của Luật sư. Xin cám ơn và trân trọng kính chào!

Tư vấn về thanh toán bảo hiểm thai sản ?

Tư vấn Pháp Luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 thì:

"Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi."

Kết hợp với Khoản Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 (xem thêm: Luật Lao động năm 2012)

Điều 112. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy xác nhận nghỉ ốm đối với người lao động điều trị ngoại trú, giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú tại cơ sở y tế, giấy ra viện hoặc phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

3. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

4. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, kèm theo giấy khám bệnh của con đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

5. Danh sách người nghỉ ốm và người nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau do người sử dụng lao động lập."

Với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin có câu trả lời như sau: Giấy ra viện của con bạn nếu không có tên mẹ ghi trong giấy đó thì sẽ có hai trường hợp xảy ra: Một là doanh nghiệp đó chấp nhận, hai là doanh nghiệp đó không chấp nhận. Trong trường hợp của bạn doanh nghiệp không chấp nhận thì bạn chỉ cần bổ sung thêm bản sao sổ y bạ của con là được.

Như vậy với trường hợp này bạn đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà con bạn ốm đâu thì bạn được nghỉ theo quy định của pháp luật. Khi bạn được hưởng chế độ này thì hồ sơ bạn cần chuẩn bị như sau:

a) Sổ Bảo hiểm xã hội ( bản chính)

b) Giấy ra viện (bản chính) hoặc bản sao y sổ y bạn của con.

c) Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để chăm sóc con ốm (bản chính).

Do đó, việc ghi trên giấy ra viện là do sai sót từ phía bệnh viện, bạn có thể liên hệ với bệnh viện để chỉnh sửa, bổ sung lại giấy ra viện.

Trên đây là những thông tin tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng công ty chúng tôi. Hân hạnh được hợp tác cùng quý khách hàng. Trân trọng./.

4. Thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội như thế nào khi chuyển tỉnh làm việc ?

Chào luật sư, Em hiện đang ở thái bình, đang làm tại công ty có tham gia bảo hiểm xã hội. Vì lý do gia đình em phải nghỉ việc để vào tp. Hồ chí minh. Em cũng có hỏi mọi người về bảo hiểm thất nghiệp thì bảo phải xét duyệt lâu và chính mình đi ký mới dược nhận.

Nhưng do gia đình em không thể ở quê lâu để chờ được vậy em xin hỏi:

+) Bảo hiểm thất nghiệp đó em có thể chuyển vào tp. Hồ chí minh để làm thủ tục nhận được không ?

+) Bảo hiểm xã hội em có thể nhận trong đó không ?

+) Thủ tục để hưởng bhtn, bhxh như thế nào ?

Em xin cảm ơn luật sư

Thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội như thế nào khi chuyển tỉnh làm việc ?

Luật sư trả lời:

- Thứ nhất, về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

"1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, người lao động được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận. Tức là, trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp ở Thái Bình mà muốn nhận ở thành phố Hồ Chí Minh, thì bạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trại trung tâm dịch vụ việc làm ở TP Hồ Chí Minh.

- Thứ hai, về hưởng bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội một lần được giải quyết tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú). Nếu bạn có tạm trú hoặc thường trú ở TP Hồ Chí Minh thì bạn sẽ được hưởng BHXH một lần ở thành phố Hồ Chí Minh

- Thứ ba, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cư theo quy định tại Điều 17 nghị định 28/2015/NĐ-CP thì Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho bạn theo thời hạn và phiếu hẹn trả kết quả.

- Thứ tư, về thủ tục hưởng BHXH một lần.

Trường hợp bạn hưởng BHXH một lần theo điều kiện sau 1 năm nghỉ việc không có nhu cầu đóng BHXH tiếp thì cần chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú như sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

Cơ quan BHXH tiếp nhận và trả kết quả cho bạn trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Đăng ký hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Em có gửi đóng bảo hiểm ở 1 công ty từ tháng 5/2015 và hiện tại em đang mang bầu dự sinh là đầu tháng 12. tháng 8 này em chính thức ký hợp đồng làm việc ở công ty mới, và công ty yêu cầu chuyển sổ bảo hiểm về để đóng bảo hiểm.hiện tại em đã đóng trước tiền bảo hiểm ở công ty cũ tới hết tháng 10.vậy luật sư tư vấn giúp em trường hợp này .nếu như em gửi sổ bảo hiểm về công ty mới em có được hưởng đầy đủ chế độ thai sản không, và công ty nào sẽ giải quyết bảo hiểm cho em ? và khoảng thời gian từ tháng 8-10 em đã đóng ở công ty cũ rồi thì ở công ty mới em có phải đóng nữa không? Xin cảm ơn.

Trả lời:

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

>> Như vậy, theo khoản 2 điều 31 của luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định : phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, vậy bạn dự tính sinh vào tháng 12 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được tính từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2015 nếu bạn đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật và công ty bạn đang làm việc có trách nhiệm giải quyết chế độ này.

Theo quy định của điều 89 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

"1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở."

Theo Bộ luật Lao động 2012,Điều 186. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

"1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động thực hiện các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với người lao động.

2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động."

Ngoài ra, theo khoản 3 phần II Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT quy định về cách tính trả phụ cấp khu vực như sau:

- Phụ cấp khu vực được xác định, tính trả theo nơi làm việc đối với những người đang làm việc; được xác định, tính toán, chi trả theo nơi đăng ký thường trú.

- Phụ cấp khu vực được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng.

Theo quy định pháp luật nêu trên, trong thời gian sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản( do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả) do không được cơ quan trả lương (trong đó có phụ cấp khu vực) nên bạn cũng không được cơ quan nơi bạn làm việc trả phụ cấp khu vực.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Hướng dẫn về chế độ hưởng bảo hiểm thai sản ?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Công ty em mới thành lập, đầu tháng 9/2015 có tham gia bảo hiểm cho 02 người là Giám đốc nữ và em.
Dự định cuối tháng 4/2016 này giám đốc em sinh. Giám đốc của em có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không và thủ tục để được hưởng chế độ đối với GĐ như thế nào ạ? Công ty có mỗi 02 người thì có cần đăng ký bảng lương với sở LĐTBXH không ạ? vì khi em làm thủ tục đóng BH không thấy họ hỏi gì và vẫn cấp thẻ BHYT và sổ BH cho bình thường( GĐ em có số rồi, ngắt quãng 03 năm giờ mới đống tiếp). rất mong nhận được câu trả lời của mình sớm nhất không sau này làm chế độ thai sản lại phức tạp ?
Cảm ơn Anh/chị.

Hưởng bảo hiểm thai sản ?

Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Vì giám đốc bạn đã tham gia bảo hiểm từ tháng 9/2015 nên nếu giám đốc ban tiếp tục đóng cho đến khi sinh là tháng 4/2016 thì giám đốc bạn sẽ đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con).

* Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định 01/QĐ-BHXH thì hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm các giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ.

Trong trường hợp này, cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện sẽ có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho giám đốc bạn.

* Xây dựng thang lương, bảng lương

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định về một trong những nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:

"Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ."

Như vậy, trong trường hợp này dù chỉ có hai người nhưng công ty bạn vẫn có trách nhiệm phải xây dựng thang lương, bảng lương và đăng ký với bảng lương với Sở lao động thương binh xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê