Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Kính chào bạn T.T.H.P, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 

2. Nội dung phân tích

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 quy định về điều kiện được hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi".

Như vậy, theo quy định của điều luật trên, lao động nữ phải có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi mới được hưởng chế độ thai sản. 

Như thông tin của bạn, bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được hơn 1 năm, nhưng hiện tại không tham gia bảo hiểm xã hội nữa, bạn cũng không cung cấp mốc thời gian cụ thể để chúng tôi có thể xác định được chính xác bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không. Tuy nhiên, chúng tôi có thể đưa ra giả thiết và phân tích như sau để bạn hiểu đúng quy định của pháp luật: luật quy định người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, tức là bạn phải xác định được thời gian dự kiến sinh con của mình, sau đó xác định khoảng thời gian 12 tháng và trong thời gian 12 tháng đó bạn có đủ 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội hay không. Ví dụ: bạn dự kiến sinh con vào tháng 12/2015, thì thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn là từ tháng 12/2014 đến tháng 11/2015, trong thời gian này bạn phải có đủ 6 tháng trở lên đóng bảo hiểm xã hội thì mới được hưởng chế độ thai sản. Từ đó, bạn cũng có thể xác định được, nếu năm sau bạn mang thai thì bạn có thể được hưởng chế độ thai sản hay không. 

Chúng tôi có thể cung cấp cho bạn quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Như vậy, nếu hiện tại bạn đang có thai hoặc dự định năm sau mới mang thai thì có thể sẽ áp dụng quy định của luật mới này. 

Trong trường hợp bạn được hưởng chế độ thai sản, thì mức hưởng được quy định như sau: "mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc" và trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Về thủ tục hưởng chế độ thai sản: 

- Hồ sơ hưởng:

+ Sổ bảo hiểm xã hội.

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con mà con chết hoặc mẹ chết.

Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

+ Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật.

+ Hàng quý (hoặc hàng tháng) người sử dụng lao động lập 02 bản danh sách theo mẫu số C67a-HD kèm theo hồ sơ thai sản của từng người lao động nộp cho BHXH quận, huyện hoặc BHXH TP nơi đơn vị đóng BHXH để xét duyệt và quyết toán kinh phí thai sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn.

Trân trọng./. 

Bộ phận tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê